Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7181:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7181:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với bàn tiểu phẫu sử dụng trong các cơ sở y tế. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và tính tiện dụng của thiết bị trong quá trình thực hiện các thủ thuật ngoại khoa nhỏ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại bàn tiểu phẫu được sử dụng tại các phòng khám, bệnh viện, và các cơ sở y tế có thực hiện các ca tiểu phẫu hoặc thủ thuật y khoa nhẹ.
  • Quy định các yêu cầu tối thiểu về thiết kế, kích thước, vật liệu chế tạo và tính năng vận hành nhằm đảm bảo an toàn cho cả người bệnh và nhân viên y tế trong suốt quá trình sử dụng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn về vật liệu kim loại, đặc biệt là thép không gỉ (inox) dùng trong y tế, đảm bảo khả năng chống ăn mòn và dễ dàng khử trùng.
  • Các tiêu chuẩn về vật liệu phi kim loại như đệm mút, vải giả da bọc đệm, yêu cầu không gây kích ứng da và có khả năng kháng hóa chất tẩy rửa.
  • Các tiêu chuẩn chung về an toàn thiết bị y tế và phương pháp thử nghiệm cơ lý tính đối với đồ nội thất y tế.

Điều 3: Kích thước cơ bản và Phân loại

Điều 3 quy định chi tiết về các thông số kích thước hình học và cách phân loại bàn tiểu phẫu để đảm bảo tính thống nhất trong sản xuất và lựa chọn thiết bị:

  • Kích thước cơ bản: Quy định cụ thể về chiều dài tổng thể, chiều rộng mặt bàn và khoảng điều chỉnh chiều cao của bàn tiểu phẫu. Các thông số này được tính toán dựa trên nhân trắc học của người Việt Nam để đảm bảo tư thế nằm thoải mái cho người bệnh và chiều cao thao tác thuận tiện cho bác sĩ.
  • Cấu trúc phân đoạn: Mặt bàn thường được chia thành các phần rõ rệt bao gồm phần đỡ đầu, phần đỡ lưng/thân và phần đỡ chân. Mỗi phần có quy định riêng về kích thước và khả năng thay đổi góc nghiêng.
  • Phân loại: Bàn tiểu phẫu có thể được phân loại dựa trên cơ chế điều khiển (điều khiển bằng tay, bằng thủy lực, hoặc bằng điện) và tính năng di động (bàn cố định hoặc bàn có bánh xe di chuyển).

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung

Đây là điều khoản cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm bàn tiểu phẫu trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng:

  • Yêu cầu về vật liệu: Khung bàn phải được làm từ vật liệu có độ bền cơ học cao, chống gỉ sét tốt (thường là thép không gỉ chất lượng cao). Mặt đệm phải có độ đàn hồi tốt, không bị xẹp lún sau thời gian dài sử dụng, vỏ bọc đệm phải kín, không thấm nước, thấm dịch sinh học và chịu được các chất sát trùng thông thường.
  • Yêu cầu về kết cấu và độ vững chắc: Khung bàn phải đảm bảo độ ổn định cao, không bị lật, nghiêng hoặc rung lắc khi chịu tải trọng tĩnh và tải trọng động theo thiết kế. Các mối hàn phải nhẵn mịn, không có cạnh sắc nhọn gây nguy hiểm cho người sử dụng.
  • Khả năng điều chỉnh cơ động: Các cơ cấu điều chỉnh góc nghiêng của phần đầu, phần lưng và phần chân phải hoạt động trơn tru, nhẹ nhàng và có chốt khóa định vị chắc chắn ở mọi vị trí điều chỉnh.
  • Yêu cầu về vệ sinh và khử trùng: Thiết kế của bàn phải hạn chế tối đa các khe hở, góc khuất khó vệ sinh. Toàn bộ bề mặt bàn phải dễ dàng lau chùi, tẩy rửa bằng các dung dịch sát khuẩn y tế chuyên dụng mà không bị ăn mòn hay biến dạng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7181 : 2002

BÀN TIỂU PHẪU

Minor operating table

Lời nói đầu

TCVN 7181 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC1 "Thiết bị y tế" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

BÀN TIỂU PHẪU

Minor operating table

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bàn tiểu phẫu sử dụng cho các ca phẫu thuật đơn giản trong các cơ sở y tế.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 1691 - 75 Mối hàn hồ quang điện bằng tay.

3. Hình dáng và kích thước cơ bản

Hình dáng các bộ phận chính và kích thước cơ bản của bàn tiểu phẫu được minh họa trên hình 1. Sai lệch kích thước cho phép là ± 5 %.

Hình 1 - Bàn tiểu phẫu

4. Vật liệu

4.1. Các loại thép dùng làm khung và mặt bàn tiểu phẫu là thép không gỉ hoặc thép cacbon sơn tĩnh điện.

4.2. Trên mặt bàn đỡ thân và nâng đầu là lớp đệm mút dày 50 mm, đệm được bọc bằng vật liệu không thấm nước.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Bàn tiểu phẫu phải có kết cấu vững chắc và đủ bền. Khung và mặt bàn phải chịu được tải  trọng 200 kg.

5.2. Khung chân và khung bàn (khung đỡ thân và khung nâng đầu) được làm bằng thép ống đường kính không nhỏ hơn f 32 mm, chiều dày d ³ 1,2 mm được hàn một cách chắc chắn, giữ được ổn định, không rung động trong mọi tư thế nằm của bệnh nhân.

5.3. Khung nâng đầu làm bằng thép đường kính không nhỏ hơn f 32 mm, chiều dày d > 1,2 mm. Khung nâng đầu có thể điều chỉnh được từ 0° đến 60°.

5.4. Các mối hàn phải ngấu, không khuyết lõm rỗ, nứt, đạt TCVN 1691 - 75.

5.5. Các chi tiết bằng thép không gỉ được đánh bóng và điện hóa. Toàn bộ các chi tiết lộ ra ngoài, các góc cạnh, các vít, đai ốc phải được làm cùn cạnh sắc bằng cách vát mép, vê tròn đầu, làm sạch ba via.

5.6. Đệm mặt bàn phải được ghép cố định, chắc chắn trên mặt bàn tiểu phẫu. Đệm phải có kết cấu tháo lắp dễ dàng và dễ lau rửa và vệ sinh, không ngấm nước và các chất lỏng khác và không giữ mùi sau khi làm sạch.

5.7. Bàn tiểu phẫu phải có khả năng chịu được môi trường nóng ẩm mà không bị han gỉ.

5.8. Khung và mặt bàn tiểu phẫu có thể lắp ráp và tháo rời một cách dễ dàng, có thể lắp lẫn, thuận tiện cho bảo quản và vận chuyển.

5.9. Đầu cuối chân bàn bọc bằng cao su hoặc nhựa chịu lực.

6. Phương pháp thử

6.1. Trước khi thử, bàn tiểu phẫu được lắp ráp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

6.2. Kiểm tra hình dáng, kích thước cơ bản và các mối hàn bằng mắt thường và các dụng cụ đo thông dụng.

6.3. Kiểm tra khả năng chịu tải (hình 2)

Đặt bàn tiểu phẫu nằm ngang trên nền phẳng.

Dùng tải thử SP1, = 400 kg phân bố đều trên mặt khung đỡ thân trong thời gian 1 phút.

Dùng tải thử SP2 = 100 kg phân bố đều trên mặt khung nâng đầu trong thời gian 1 phút.

Kết quả được coi là đạt nếu: các bộ phận không hư hỏng, các thanh khung và mặt bàn không bị biến dạng, các mối hàn không bị bong, các mối ghép không bị nới lỏng.

Hình 2 - Sơ đồ kiểm tra khả năng chịu tải

6.4. Kiểm tra độ bền cơ

6.4.1. Kiểm tra độ bền chắc của mặt bàn (hình 3)

Tải thử là quả cầu gỗ cứng có khối lượng 10 kg. Đệm thử là tấm mút mềm bọc polyetylen, dày 50 mm.

Đặt bàn tiểu phẫu nằm ngang trên nền phẳng. Đặt đệm thử lên mặt bàn. Cho tải thử rơi tự do 1000 lần, tốc độ rơi 6 lần/phút từ độ cao 150 mm tính từ điểm rơi xuống mặt đệm.

Bỏ đệm thử và kiểm tra. Kết quả được coi là đạt nếu: bàn tiểu phẫu không nứt mối hàn. Tại các điểm tác dụng lực (gắn số từ 1 đến 9 trên hình 3), các thanh khung biến dạng không lớn hơn 5 mm.

Hình 3 - Sơ đồ kiểm tra độ bền chắc mặt bàn tiểu phẫu

6.4.2. Kiểm tra độ bền chắc chân bàn (hình 4)

Tải thử là con lắc hình cầu bằng gỗ cứng, khối lượng 2 kg, bán kính lắc 300 mm. Đặt bàn tiểu phẫu nằm ngang trên nền phẳng, bốn chân bàn có con chặn cao 40 mm. Đặt con lắc ở vị trí nằm ngang, cho rơi tự do đập vào chân bàn lần lượt 10 lần tại điểm giữa của khung chân.

Kết quả được coi là đạt nếu: chân bàn tiểu phẫu tại các điểm tác dụng không bị biến dạng, các mối hàn không bị bong.

Hình 4- Sơ đồ kiểm tra độ bền chắc chân bàn

6.5. Kiểm tra khả năng chống gỉ

Kiểm tra khả năng chống gỉ trong các điều kiện: đặt bàn tiểu phẫu ở buồng thử có nhiệt độ 27 °C ± 2 °C, độ ẩm 90 % trong 16 h liền. Sau đó phun nước khử ion (nước mềm) có nhiệt độ 40 °C trong 6 ngày.

Kết quả được coi là đạt nếu: bề mặt bàn tiểu phẫu không bị gỉ.

7. Ghi nhãn và bao gói

7.1. Nhãn sản phẩm được gắn vào khung tại nơi dễ nhận biết. Nội dung nhãn theo quy định hiện hành.

7.2. Trước khi bao gói, các bộ phận lắp ghép của bàn tiểu phẫu được tháo rời.

7.2.1. Các chi tiết bằng kim loại được phủ lớp dầu bảo quản mỏng và bọc một lớp giấy chống ẩm hoặc đựng trong túi PE.

7.2.2. Đệm đựng trong túi PE và dán kín.

7.2.3. Các bộ phận được buộc chặt với nhau và chèn chặt trong thùng.

7.3. Mỗi thùng phải kèm theo túi đựng tài liệu: hướng dẫn lắp ráp, phiếu bao gói, túi đựng dụng cụ cho lắp ráp.

7.4. Ngoài thùng phải có nhãn ghi nội dung sau:

- tên sản phẩm;

- tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- số đăng ký lưu hành (hoặc giấy phép tương đương);

- số lô sản xuất;

- số hiệu tiêu chuẩn này;

- khối lượng tịnh, khối lượng cả bì của sản phẩm;

- ngày tháng xuất xưởng;

- dấu hiệu bảo quản: tránh mưa, tránh va đập, ...

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7181:2002 về Bàn tiểu phẫu

Số hiệu: TCVN7181:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7181:2002 về Bàn tiể...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký