Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7187:2002 (CISPR 19:1983)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7187:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CISPR 19:1983, đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng phương pháp thay thế để đo bức xạ của lò vi sóng hoạt động ở tần số lớn hơn 1 GHz. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác mức độ phát xạ điện từ, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và hạn chế tối đa nhiễu sóng điện từ đối với các thiết bị vô tuyến khác.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo thay thế nhằm xác định mức bức xạ trường điện từ phát ra từ các thiết bị lò vi sóng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự hoạt động ở dải tần số trên 1 GHz.
  • Phương pháp này được thiết kế để áp dụng trong các trường hợp việc đo đạc trực tiếp gặp khó khăn hoặc cần một phương pháp đối chứng có độ tin cậy cao, giúp đơn giản hóa quy trình thử nghiệm nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.
  • Giới hạn áp dụng tập trung vào các thiết bị lò vi sóng hoạt động ở tần số siêu cao (viba), đặc biệt là tần số phổ biến 2,45 GHz, nhằm kiểm soát bức xạ rò rỉ có thể gây hại cho sức khỏe con người và gây nhiễu các hệ thống thông tin liên lạc.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)

  • Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu cơ bản của Ủy ban Đặc biệt về Nhiễu vô tuyến (CISPR) và Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) liên quan đến phương pháp đo và thiết bị đo nhiễu vô tuyến.
  • Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để xây dựng các yêu cầu kỹ thuật về thiết bị đo, anten đo và môi trường thử nghiệm, đảm bảo tính thống nhất và khả năng liên kết kết quả đo giữa các phòng thử nghiệm trên toàn thế giới.
  • Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải cập nhật và tuân thủ các phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn để đảm bảo tính chuẩn xác trong quy trình thực nghiệm.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Definitions)

  • Lò vi sóng (Microwave oven): Thiết bị sử dụng năng lượng điện từ trong dải tần số cực cao (RF) để làm nóng hoặc nấu chín thức ăn.
  • Bức xạ rò rỉ (Leakage radiation): Phần năng lượng điện từ vô tình thoát ra ngoài khoang nấu của lò vi sóng trong quá trình vận hành, thường xuất hiện tại các khe hở của cửa lò, gioăng cao su hoặc các khớp nối kỹ thuật.
  • Phương pháp đo thay thế (Alternative measurement method): Quy trình đo gián tiếp hoặc sử dụng các cấu hình anten và môi trường thử nghiệm khác biệt so với phương pháp tiêu chuẩn truyền thống nhưng được chứng minh là cho kết quả tương đương về mặt kỹ thuật.
  • Tần số lớn hơn 1 GHz: Dải tần số siêu cao, nơi các đặc tính lan truyền sóng và tương tác với vật chất có những đặc thù riêng biệt, đòi hỏi các thiết bị đo nhạy bén và anten chuyên dụng.

- Điều 4: Nguyên lý chung và yêu cầu đối với phương pháp đo thay thế (General principles)

  • Phương pháp đo thay thế phải dựa trên nguyên lý bảo toàn năng lượng và sự tương đương về phân bố trường điện từ trong không gian tự do hoặc trong buồng thử nghiệm tiêu chuẩn.
  • Yêu cầu đối với thiết bị đo bao gồm máy thu đo nhiễu, máy phân tích phổ và các loại anten đo (như anten loa hoặc anten lưỡng cực) phải được hiệu chuẩn chính xác trong dải tần số trên 1 GHz.
  • Quy trình thiết lập phép đo phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng như khoảng cách đo, hướng của anten, sự phản xạ của môi trường xung quanh và cấu hình hoạt động của lò vi sóng (ví dụ: lượng nước tải trong lò khi đo).
  • Kết quả đo thu được từ phương pháp thay thế phải được quy đổi và so sánh trực tiếp với các giới hạn cho phép được quy định trong các tiêu chuẩn an toàn bức xạ hiện hành để đưa ra kết luận hợp chuẩn.

Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu

Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7187:2002 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật vững chắc. Việc định nghĩa rõ ràng phạm vi, thuật ngữ và nguyên lý đo giúp các kỹ thuật viên phòng thử nghiệm tránh được các sai sót hệ thống, đồng thời tạo cơ sở thống nhất để thực hiện các bước đo đạc thực tế chi tiết ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7187 : 2002

CISPR 19 : 1983

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ ĐỂ ĐO BỨC XẠ CỦA LÒ VI SÓNG Ở TẦN SỐ LỚN HƠN 1 GHZ

Guidance on the use of the substitution method for measurments of radiation from microwave ovens for frequencies above 1 GHz

Lời nói đầu

TCVN 7187 : 2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn CISPR 19 : 1983. TCVN 7187 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E9 Tương thích điện từ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ ĐỂ ĐO BỨC XẠ CỦA LÒ VI SÓNG Ở TẦN SỐ LỚN HƠN 1 GHZ

Guidance on the use of the substitution method for measurments of radiation from microwave ovens for frequencies above 1 GHz

1. Qui định chung

1.1 Nhiều lò vi sóng gia dụng và lò vi sóng thương mại cỡ nhỏ, có kích thước lớn nhất không quá 1 m. Qui trình đo của các thiết bị như vậy được nêu chi tiết trong điều 2 và qui trình đối với các thiết bị khác cho trong điều 3. Trong cả hai trường hợp, thử nghiệm tải của lò được tiến hành theo 6.5.4 của TCVN 6988 : 2001 (CISPR 11): Thiết bị tần số rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) − Đặc tính nhiễu điện từ − Giới hạn và phương pháp đo.

1.2 Qui trình đo trong điều 2 và điều 3 được lặp lại đối với cả hai trường hợp phân cực đứng và phân cực ngang ở tần số thử nghiệm. Phải chú ý rằng khoảng cách của điểm gấp khúc xác định trong điều 3 thường là hàm số của tần số, và vì thế khoảng cách này phải được xác định ở từng tần số thử nghiệm.

1.3 Nếu sử dụng dải tần số của anten thu dạng phễu, chứa tần số cơ bản dùng trong lò vi sóng, thì phải chú ý để đảm bảo rằng tần số cơ bản không ảnh hưởng đến các số đọc.

1.4 Các phép đo nêu ở điều 2 và trong trường hợp có thể, cả các phép đo nêu trong điều 3 cần được tiến hành ở vị trí thử nghiệm bằng phẳng, không có các đường dây trên không và kết cấu phản xạ ở gần cũng như có đủ độ rộng để đặt được anten ở khoảng cách qui định đảm bảo đủ độ cách biệt giữa anten, lò vi sóng cần thử nghiệm và các kết cấu phản xạ. Vị trí thử nghiệm phù hợp được mô tả trên hình 3.

2 Qui trình đo đối với lò vi sóng cỡ nhỏ

2.1 Đối với các lò vi sóng có kích thước vật lý lớn nhất không quá 1 m, áp dụng qui trình đo dưới đây. Lò vi sóng cần thử nghiệm được đặt trên bàn quay không phải là kim loại, mặt dưới của lò vi sóng cách mặt đất 1 m. Anten thu dạng phễu đặt ở độ cao là 1 m cộng với một nửa độ cao của lò vi sóng cần thử nghiệm (xem hình 1). Để hiệu ứng trường gần kết hợp với bức xạ của lò vi sóng không làm ảnh hưởng đến phép đo, anten thu dạng phễu phải được đặt ở khoảng cách R = 3 m tính từ bề mặt gần nhất của lò vi sóng thử nghiệm, với điều kiện là độ mở lớn nhất D của anten thu dạng phễu có kích thước D <  , trong đó l là bước sóng của tần số thử nghiệm, D và l tính bằng mét. Nếu không thỏa mãn điều kiện này thì anten thu dạng phễu phải được đặt ở khoảng cách R = 2 D2/l tính từ bề mặt gần nhất của lò vi sóng thử nghiệm. Ví trí của anten thu dạng phễu phải được xê dịch một chút để đảm bảo anten không đặt ở vị trí thu được tín hiệu lớn nhất hoặc nhỏ nhất gây ra do kết hợp đặc biệt của các sóng bức xạ và phản xạ. Sau đó, lò vi sóng cần thử nghiệm được quay một góc 360o trên mặt phẳng nằm ngang và ghi lại số đọc cao nhất Y làm mức nhiễu bức xạ tại tần số thử nghiệm đó.

2.2 Lò vi sóng thử nghiệm được lấy ra khỏi vùng thử nghiệm, đặt anten phát dạng phễu với tâm bức xạ của nó ở điểm trước đó là bề mặt của lò vi sóng thử nghiệm gần nhất với anten thu dạng phễu. Để đạt được độ lợi qui định, anten phát dạng phễu phải có kích thước đảm bảo 2 D2/l < R, trong đó D là kích thước độ mở lớn. Anten phát dạng phễu phải được hướng sao cho anten thu dạng phễu ở hướng có độ lợi lớn nhất và có cùng phân cực với anten phát dạng phễu (xem hình 1). Sau đó, xê dịch một chút vị trí của anten phát dạng phễu để đảm bảo anten thu dạng phễu không ở vị trí thu được tín hiệu lớn nhất hoặc nhỏ nhất gây ra do sự kết hợp đặc biệt của các sóng bức xạ và phản xạ. Bộ tạo tín hiệu cung cấp công suất cho anten phát dạng phễu được điều chỉnh để có cùng một chỉ số Y trên bộ đo như đã ghi được với lò vi sóng cần thử nghiệm. Công suất đầu vào của anten phát dạng phễu Pt dB(pW) cộng với độ lợi của anten phát dạng phễu (G dB) trừ đi độ lợi của lưỡng cực nửa sóng (có thể lấy là 2 dB) được so sánh với giới hạn, nghĩa là Y + G − 2,0 ≤ L dB(pW).

3 Phương pháp đo đối với lò vi sóng cỡ lớn

3.1 Đối với lò vi sóng có kích thước vật lý lớn nhất vượt quá 1 m, áp dụng qui trình sau để đảm bảo đánh giá tốt mức nhiễu phát. Trong điều kiện không gian tự do, công suất thu được của anten giảm theo khoảng cách với mức 20 dB/đềcác. Nếu anten thu rất gần nguồn, thì các hiệu ứng trường gần gây ra do kích thước vật lý của nguồn tạo nên sai lệch so với mức giảm 20 dB/đềcác. Nhằm tránh sai số, cần thực hiện phép đo với anten thu đủ xa tính từ nguồn để đảm bảo các hiệu ứng trường gần là không đáng kể.

3.2 Trước tiên, phải xác định hướng bức xạ lớn nhất do thiết bị cần thử nghiệm bằng cách sử dụng anten dạng phễu có độ lợi thấp (khoảng 6 dB). Sau đó, tiến hành đo ở hướng bức xạ lớn nhất, càng xa nguồn càng tốt nhưng tỷ số tín hiệu trên nhiễu không bị ảnh hưởng.

3.3 Sự biến thiên công suất bức xạ đo được ở hướng bức xạ lớn nhất phụ thuộc vào khoảng cách từ thiết bị cần thử nghiệm được vẽ như trên hình 2. Khoảng cách của điểm gấp khúc được xác định bằng cách vẽ các đường thẳng cách nhau 5 dB (các đường nằm ngang được vẽ ở khoảng cách gần hơn, còn các đường có độ dốc 20 dB/đềcác được vẽ ở khoảng cách xa hơn) và các đường thẳng được đặt ở vị trí sao cho chứa nhiều nhất các giá trị ghi được. Không được đặt anten thu dạng phễu ở chỗ cách thiết bị cần thử nghiệm một khoảng ngắn hơn khoảng cách điểm gấp khúc đạt được, và anten thu dạng phễu phải được chọn sao cho 2 D2/l nhỏ hơn khoảng cách điểm gấp khúc.

3.4 Đối với các thiết bị cần thử nghiệm có thể đặt trên bàn quay, sử dụng qui trình đo như được qui định trong 2.1 và 2.2 để đánh giá các mức nhiễu phát, dùng giá trị R bằng khoảng cách điểm gấp khúc.

3.5 Nếu thiết bị cần thử nghiệm là một hệ thống lắp đặt hoặc không thể đặt trên bàn quay thì tìm khoảng cách điểm gấp khúc như mô tả trong 3.2 và 3.3. Thiết bị đo sử dụng phải được hiệu chuẩn sao cho có thể xác định được cường độ trường nhiễu bức xạ mà không cần thay thế lò vi sóng bằng anten phát dạng phễu như qui định trong 2.2.

Chú thích – Để xác định khoảng cách R, điểm đo tại anten phải là điểm phát hoặc tại miệng mở lớn nhất của anten, như qui định của nhà chế tạo.

Hình 1 Phương pháp đo Phương pháp thay thế

Hình 2 Xác định khoảng cách điểm gấp khúc cho đối tượng thử nghiệm có kích thước vật lý lớn hơn 1 m

Đường biên của vị trí thử nghiệm được xác định bởi hình elip. Phần phía trên vị trí thử nghiệm không có đối tượng phản xạ.

Hình 3 Vị trí thử nghiệm

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7187:2002 (CISPR 19 : 1983) về Hướng dẫn sử dụng phương pháp thay thế để đo bức xạ của lò vi sóng ở tần số lớn hơn 1 GHz

Số hiệu: TCVN7187:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7187:2002 (CISPR 19...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký