Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7194:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7194:2002 về Vật liệu cách nhiệt - Phân loại là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định cách thức phân loại các loại vật liệu cách nhiệt được sử dụng trong xây dựng và công nghiệp. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất hệ thống thuật ngữ, phân nhóm và định hình các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến khả năng cách nhiệt của vật liệu tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại vật liệu cách nhiệt được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, phục vụ cho mục đích thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng cũng như các thiết bị công nghiệp có yêu cầu bảo ôn, cách nhiệt.

Các tiêu chí phân loại vật liệu cách nhiệt cốt lõi

Theo quy định tại TCVN 7194:2002, vật liệu cách nhiệt được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí kỹ thuật khác nhau nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong ứng dụng thực tế:

- Phân loại theo nhiệt độ sử dụng:

  • Vật liệu cách nhiệt dùng ở nhiệt độ thấp (dưới 0 độ C): Thường áp dụng cho các hệ thống lạnh, kho lạnh, đường ống dẫn môi chất lạnh.
  • Vật liệu cách nhiệt dùng ở nhiệt độ trung bình (từ 0 độ C đến 150 độ C): Thường dùng trong các công trình dân dụng, hệ thống điều hòa không khí và thông gió.
  • Vật liệu cách nhiệt dùng ở nhiệt độ cao (trên 150 độ C): Áp dụng cho các thiết bị công nghiệp, lò hơi, đường ống dẫn hơi nước nhiệt độ cao.

- Phân loại theo hình dạng vật lý và cấu trúc:

  • Vật liệu dạng định hình: Bao gồm các tấm, khối, ống, hoặc các tấm ghép có hình dạng cố định giúp dễ dàng lắp đặt.
  • Vật liệu dạng không định hình (vật liệu rời): Bao gồm các loại bột, sợi rời, hạt khoáng dùng để đổ đầy vào các khoảng trống cần cách nhiệt.
  • Vật liệu dạng cuộn hoặc tấm linh hoạt: Có khả năng uốn dẻo, ôm sát bề mặt cần cách nhiệt như bông thủy tinh, bông khoáng dạng cuộn.

- Phân loại theo cấu trúc bên trong của vật liệu:

  • Cấu trúc dạng sợi: Vật liệu được cấu tạo từ các sợi khoáng, sợi thủy tinh hoặc sợi hữu cơ đan xen nhau tạo ra các khoảng trống chứa không khí tĩnh.
  • Cấu trúc dạng xốp (tế bào): Vật liệu chứa các lỗ rỗng, bong bóng khí khép kín hoặc hở như polyurethane xốp (PU), polystyrene xốp (EPS).
  • Cấu trúc dạng hạt: Vật liệu gồm các hạt nhỏ liên kết hoặc rời rạc như đá trân châu (perlite), hạt đất sét nung.

- Phân loại theo thành phần hóa học:

  • Vật liệu cách nhiệt vô cơ: Có nguồn gốc từ khoáng chất tự nhiên hoặc nhân tạo như bông thủy tinh, bông khoáng, canxi silicat. Ưu điểm là khả năng chống cháy cao và bền nhiệt.
  • Vật liệu cách nhiệt hữu cơ: Có nguồn gốc từ polyme tổng hợp hoặc chất tự nhiên như cao su lưu hóa, xốp EPS, xốp PU, xơ dừa, gỗ bần.

Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của TCVN 7194:2002

Việc áp dụng TCVN 7194:2002 mang lại cơ sở khoa học vững chắc cho các nhà sản xuất, đơn vị thiết kế và nhà thầu thi công trong việc lựa chọn đúng chủng loại vật liệu cách nhiệt phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng dự án. Điều này không chỉ tối ưu hóa hiệu quả tiết kiệm năng lượng mà còn đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ và độ bền cho toàn bộ hệ thống công trình.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7194 : 2002

VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT - PHÂN LOẠI

Thermal insulating materials - Classification

Lời nói đầu

TCVN 7194 : 2002 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 33 Vật liệu chịu lửa hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa học công nghệ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT − PHÂN LOẠI

Thermal insulating materials − Classification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định cách phân loại vật liệu cách nhiệt dùng trong xây dựng và thiết bị công nghiệp.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 2622 : 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.

3. Phân loại

Vật liệu cách nhiệt được phân loại theo các đặc tính cơ bản sau: bản chất vật liệu; hình dáng bên ngoài; khối lượng thể tích; độ dẫn nhiệt; tính bắt lửa; nhiệt độ làm việc; lĩnh vực sử dụng.

3.1. Theo bản chất vật liệu, vật liệu cách nhiệt được chia thành 3 nhóm:

- vật liệu cách nhiệt vô cơ;

- vật liệu cách nhiệt hữu cơ;

- vật liệu cách nhiệt hỗn hợp.

3.2. Theo hình dáng bên ngoài, vật liệu cách nhiệt được chia thành 2 nhóm:

- vật liệu cách nhiệt định hình;

- vật liệu cách nhiệt không định hình.

3.3. Theo khối lượng thể tích, vật liệu cách nhiệt được chia thành 4 nhóm và mác quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Phân loại vật liệu cách nhiệt theo khối lượng thể tích

Ký hiệu nhóm

Đặc tính

Mác theo khối lượng thể tích, kg/m3, không lớn hơn

SN

Siêu nhẹ

15; 25; 35; 50; 75

RN

Rất nhẹ

100; 125; 150; 175

N

Nhẹ

200; 225; 250; 300; 350

NV

Nhẹ vừa

400; 450; 500; 600; lớn hơn 600

3.4. Theo độ dẫn nhiệt vật liệu cách nhiệt được chia thành 4 nhóm theo Bảng 2.

Bảng 2 - Phân loại vật liệu cách nhiệt theo độ dẫn nhiệt

Ký hiệu nhóm

Đặc tính dẫn nhiệt

Độ dẫn nhiệt ở nhiệt độ 25oC

W/ m.K

Kcal/ m.h.oC

ST

Siêu thấp

Đến 0,060

Đến 0,052

RT

Rất thấp

Trên 0,060 đến 0,115

Trên 0,052 đến 0,099

T

Thấp

Trên 0,115 đến 0,230

Trên 0,099 đến 0,198

TV

Thấp vừa

Trên 0,230

Trên 0,198

3.5. Theo tính bắt lửa (TCVN 2622 : 1995), vật liệu cách nhiệt được chia thành 3 nhóm theo Bảng 3.

Bảng 3 - Phân loại vật liệu cách nhiệt theo tính bắt lửa

Ký hiệu nhóm

Đặc tính bắt lửa

Co

Không cháy

C1

Khó cháy

C2

Dễ cháy

3.6. Theo nhiệt độ làm việc, vật liệu cách nhiệt được chia thành 5 nhóm theo Bảng 4.

3.7. Theo lĩnh vực sử dụng, vật liệu cách nhiệt chia thành 2 nhóm:

- vật liệu cách nhiệt dùng trong xây dựng;

- vật liệu cách nhiệt dùng trong các thiết bị công nghiệp.

Bảng 4 - Phân loại vật liệu cách nhiệt theo nhiệt độ làm việc

Ký hiệu nhóm

Nhiệt độ làm việc, oC

T100

T300

T500

T800

T*800

≤ 100

≤ 300

≤ 500

≤ 800

> 800

4. Ký hiệu quy ước

Ký hiệu quy ước đối với vật liệu chịu lửa được trình bày theo thứ tự ký hiệu thể hiện các đặc tính: Khối lượng thể tích; độ dẫn nhiệt ở nhiệt độ 25 oC; tính bắt lửa; nhiệt độ làm việc.

Ví dụ: Ký hiệu quy ước của vật liệu cách nhiệt siêu nhẹ, có độ dẫn nhiệt rất thấp, khó cháy, nhiệt độ làm việc không lớn hơn 500 oC, được trình bày như sau:

SN . RT. C1.T500

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7194:2002 về Vật liệu cách nhiệt - Phân loại

Số hiệu: TCVN7194:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7194:2002 về Vật liệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký