Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7211:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7211:2002 về "Rung động và va chạm - Rung động do phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo" là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các nguyên tắc, phương pháp và quy trình đo lường rung động phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông đường bộ truyền qua nền đất vào các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá mức độ ảnh hưởng của rung động giao thông đối với con người và công trình kiến trúc xung quanh.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các phương pháp đo rung động truyền qua đất do các phương tiện giao thông đường bộ (như xe máy, ô tô con, xe tải, xe buýt, xe chuyên dụng) gây ra trong quá trình vận hành.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm việc đo đạc rung động tại thực địa trên bề mặt đất, tại móng công trình hoặc tại các vị trí cụ thể bên trong các tòa nhà, nhà ở dân dụng và công trình công nghiệp.
  • Mục đích của việc đo lường nhằm cung cấp dữ liệu chính xác phục vụ công tác đánh giá tác động của rung động đối với sức khỏe, sự thoải mái của con người sinh sống, làm việc trong tòa nhà, cũng như đánh giá nguy cơ gây mất an toàn, nứt nẻ hoặc hư hỏng kết cấu công trình.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng trực tiếp cho việc đo rung động bên trong bản thân phương tiện giao thông hoặc các nguồn rung động đặc thù khác như tàu hỏa, tàu điện ngầm (trừ trường hợp có sự tương đồng kỹ thuật được cơ quan thẩm quyền cho phép áp dụng viện dẫn).

- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến thiết bị đo lường và phương pháp đánh giá rung động.
  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về đặc tính kỹ thuật của máy đo độ rung, bộ cảm biến gia tốc (accelerometer), thiết bị hiệu chuẩn rung động và các tiêu chuẩn hướng dẫn chung về đánh giá tác động của rung động toàn thân đối với cơ thể con người.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế, người sử dụng tiêu chuẩn cần cập nhật áp dụng theo phiên bản mới nhất hiện hành để đảm bảo tính pháp lý và kỹ thuật.

- Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)

  • Rung động do phương tiện giao thông đường bộ: Là sự dao động cơ học của nền đất hoặc kết cấu công trình phát sinh do lực tương tác giữa bánh xe của phương tiện giao thông và mặt đường trong quá trình di chuyển.
  • Điểm đo (Measurement point): Vị trí cụ thể được lựa chọn trên mặt đất hoặc trên kết cấu công trình để đặt bộ cảm biến đo rung động nhằm thu thập dữ liệu đặc trưng nhất cho khu vực cần khảo sát.
  • Bộ cảm biến rung động (Vibration transducer): Thiết bị chuyển đổi đại lượng cơ học của rung động (như gia tốc, vận tốc hoặc dịch chuyển) thành tín hiệu điện tương ứng để máy đo có thể xử lý, phân tích và hiển thị kết quả.
  • Giá trị đỉnh (Peak value): Giá trị tuyệt đối lớn nhất của một đại lượng rung động ghi nhận được trong một khoảng thời gian quan sát xác định.
  • Giá trị hiệu dụng (RMS - Root-mean-square value): Trị trung bình bình phương của đại lượng rung động, phản ánh mức năng lượng trung bình của quá trình rung động trong khoảng thời gian đo.

- Các đại lượng đo và thông số kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)

  • Các đại lượng vật lý cần đo: Tiêu chuẩn quy định ba đại lượng cơ bản để mô tả rung động gồm gia tốc rung (m/s²), vận tốc rung (mm/s) và dịch chuyển rung (mm hoặc µm). Tùy thuộc vào mục đích đánh giá (ảnh hưởng đến con người hay kết cấu công trình) để lựa chọn đại lượng đo phù hợp nhất.
  • Dải tần số quan tâm: Phép đo phải bao phủ được dải tần số nhạy cảm đối với con người và công trình xây dựng, thông thường dao động trong khoảng từ 1 Hz đến 80 Hz (hoặc mở rộng đến 100 Hz tùy theo yêu cầu cụ thể của phép khảo sát thực địa).
  • Hướng đo rung động: Rung động phải được đo đồng thời hoặc tuần tự theo ba hướng trực giao vuông góc với nhau (hướng thẳng đứng Z, hướng ngang dọc theo chiều chuyển động của xe X, và hướng ngang vuông góc với chiều chuyển động Y) để đảm bảo tính toàn diện của dữ liệu động lực học.
  • Yêu cầu về thiết bị đo: Hệ thống đo lường phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định, có độ nhạy và dải đo phù hợp, đảm bảo không bị nhiễu bởi các yếu tố môi trường bên ngoài như nhiệt độ, độ ẩm, gió và sóng điện từ trường tại khu vực đo.

TCVN 7211:2002

RUNG ĐỘNG VÀ VA CHẠM - RUNG ĐỘNG DO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - PHƯƠNG PHÁP ĐO

Vibration and shock - Vibration emitted by road traffic - Method of measurement

 

Lời nói đầu

TCVN 7211:2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC43/SC 1 Rung động và va chạm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

RUNG ĐỘNG VÀ VA CHẠM - RUNG ĐỘNG DO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - PHƯƠNG PHÁP ĐO

Vibration and shock - Vibration emitted by road traffic - Method of measurement

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo rung do hoạt động của các phương tiện giao thông đường bộ (sau đây gọi là phương tiện) gây ra cho các khu vực công cộng và dân cư như đề cập trong TCVN 7210:2002.

Tiêu chuẩn này áp dụng để khảo sát, đánh giá rung do các phương tiện tham gia giao thông tác động đến môi trường của khu vực công cộng và dân cư nơi có các đường giao thông chạy qua.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 7210:2002 Rung động và va chạm - Rung động do phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư.

TCVN 6964-1:2001 (ISO 2631-1:1997) Rung động và chấn động cơ học - Đánh giá sự tiếp xúc của con người với rung toàn thân - Phần 1: Yêu cầu chung.

3. Thuật ngữ, định nghĩa

3.1. Giá trị đỉnh tương đương (EQ peak): là giá trị trung bình các giá trị cực đại của gia tốc rung trong một khoảng thời gian.

3.1. Giá trị hiệu dụng (r.m.s): là giá trị trung bình bình phương, được xác định theo công thức:

Trong đó

arms là giá trị hiệu dụng của gia tốc rung r.m.s, tính bằng mét trên giây bình phương;

a(t) là gia tốc rung, tính bằng mét trên giây bình phương;

T là khoảng thời gian đo, tính bằng giây.

3.3. Điểm đo cơ bản (base measurement point)

Là điểm đo nằm trên đường ranh giới giữa đường giao thông và khu công cộng - dân cư.

3.3. Điểm đo suy giảm (attennation measurement point)

Là các điểm đo để đo mức rung suy giảm, nằm trong phạm vi khu vực công cộng - dân cư, trên đường lan truyền rung từ điểm đo cơ bản và nối tiếp nhau, cách đều nhau 3 m hoặc 5 m.

4. Thiết bị

4.1. Phải dùng các thiết bị đo chuyên dụng ít nhất là có các đặc tính kỹ thuật cần thiết như nêu trong 4.3 của tiêu chuẩn này và các đặc tính đó phải tương thích giữa các bộ phận với nhau. Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn theo hướng dẫn của hãng sản xuất.

4.2. Hệ thống đo ít nhất phải gồm các thiết bị sau:

- Đầu đo;

- Thiết bị chuyển đổi tín hiệu;

- Thiết bị đọc và ghi kết quả đo.

4.3. Thiết bị đo phải có các đặc tính kỹ thuật tối thiểu như sau:

- Dải tần số đo: 1 Hz - 1000 Hz (độ không tuyến tính ≤ 10 %)

- Dải gia tốc đo: 0,005 m/s2 - 200 m/s2

- Dải vận tốc đo: 0,01 mm/s - 500 mm/s

- Dải biên độ đo: 0,001 mm - 5,0 mm

- Đại lượng đo: Giá trị đỉnh tương đương (EQ peak)

                        Giá trị hiệu dụng (r.m.s) [ xem TCVN 6964-1:2001 (ISO 2631-1:1997)]

5. Tiến hành đo

5.1. Điểm đo

Để đánh giá ảnh hưởng rung do phương tiện tham gia giao thông tác động đến môi trường công cộng và dân cư, các điểm đo phải nằm trong phạm vi khu công cộng và dân cư.

Đối với các mục đích đánh giá khác, phép đo rung được tiến hành tại các điểm đo cơ bản và điểm đo suy giảm.

Số lượng điểm đo suy giảm cần thiết là do người đo tự quyết định theo thực tế tại hiện trường và tùy theo yêu cầu và mục đích của cuộc đánh giá.

5.2. Cách gắn đầu đo

Gắn đầu đo lên bề mặt đối tượng đo (sàn, nền nhà hay mặt đất …). Đầu đo phải tiếp xúc tốt với đối tượng đo. Đầu đo phải được gắn cố định và chắc chắn với đối tượng đo bằng sử dụng vít cấy. Cũng có thể sử dụng nam châm hay cần đo gắn vào đầu đo.

Khi đo rung trên nền đất, đầu đo được gắn trên một cọc sắt có đường kính tương đương f ≥ 16 mm, đóng sâu xuống đất từ 20 cm đến 40 cm. Đầu cọc sắt này không được nhô cao hơn mặt đất quá 2 cm. Hoặc có thể gắn đầu đo lên một tấm phẳng cứng với tỷ lệ khối lượng m/pr3 không lớn hơn 2, trong đó m là khối lượng của đầu đo và tấm phẳng, r là bán kính tương đương của tấm phẳng, p là khối lượng riêng của đất và có giá trị từ 1500 kg/m3 đến 2600 kg/m3.

Không đo rung trên nền có phủ các loại thảm, các loại chiếu.

5.3. Cách lấy các giá trị đo gia tốc rung

- Giá trị quan sát, đo được khi các giá trị đo đã ổn định.

- Khi dao động có tính chất chu kỳ hay ngắt quãng, giá trị đo là giá trị gia tốc trung bình của các giá trị cực đại của mỗi giá trị dao động.

- Khi có dao động bất quy tắc, bất thường thì lấy giá trị gia tốc trung bình của 10 giá trị lớn nhất trong 100 giá trị gia tốc hiệu dụng (r.m.s) đo được (mỗi giá trị đo trong mỗi 5 s).

6. Tính toán và báo cáo kết quả

6.1. Mức gia tốc rung La, tính bằng dexiben, được tính theo công thức sau:

La = 20 lg (A/A0)

Trong đó

A0 = 10-5 m/s2;

A là gia tốc rung, tính bằng mét trên giây bình phương, được đo trực tiếp trên máy theo giá trị r.m.s hoặc tính theo biểu thức sau:

An là giá trị gia tốc rung hiệu dụng ở tần số n Hz; tính bằng mét trên giây bình phương;

an là hệ số theo dải tần số n Hz, lấy theo phụ lục A.

6.2. Báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá rung tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:

6.2.1. Phần chung

- Mô tả vị trí của đường giao thông và các đối tượng tham gia giao thông trong thời gian tiến hành đo;

- Mục đích của việc đo, đánh giá;

- Địa điểm đo;

- Ngày đo;

- Người đo;

- Người xử lý kết quả đo

6.2.2. Phần kỹ thuật phải nêu rõ:

- Kiểu, loại đầu đo và thiết bị đọc ghi tín hiệu;

- Vị trí và cách thức gắn đầu đo;

- Số hiệu của tiêu chuẩn này (TCVN 7211:2002)

6.2.3. Các kết quả đo đã thu được.

 

Phụ lục A
(quy định)

Các giá trị của hệ số an trong công thức tính A

Dải một phần ba ôcta, Hz

an

0,2

0,0629

0,25

0,0994

0,315

0,156

0,4

0,243

0,5

0,368

0,63

0,530

0,8

0,700

1

0,833

1,25

0,907

1,6

0,934

2

0,932

2,5

0,910

3,15

0,872

4

0,818

5

0,750

6,3

0,669

8

0,582

10

0,494

12,5

0,411

16

0,337

20

0,274

25

0,220

31,5

0,176

40

0,140

50

0,109

63

0,0834

80

0,0604

100

0,0401

125

0,0241

160

0,0133

200

0,00694

250

0,00354

315

0,00179

400

0,000899

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7211:2002 về Rung động và va chạm - Rung động do phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo

Số hiệu: TCVN7211:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7211:2002 về Rung độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký