Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7238:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7238:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với khung xe mô tô, xe máy (sau đây gọi tắt là xe) nhằm đảm bảo an toàn chất lượng trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phương tiện giao thông đường bộ tại Việt Nam.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với khung của các loại xe mô tô và xe máy hai bánh.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu khung xe và các phòng thử nghiệm liên quan đến việc đánh giá chất lượng phương tiện giao thông đường bộ.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại khung xe chuyên dụng hoặc các phương tiện ba, bốn bánh trừ khi có quy định viện dẫn riêng biệt.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp thử cơ lý tính của vật liệu kim loại (như thử kéo, thử uốn).
  • Các tiêu chuẩn về mối hàn và kiểm tra chất lượng mối hàn trên kết cấu thép hoặc hợp kim kim loại.
  • Các quy định kỹ thuật về dung sai kích thước và hình học đối với các chi tiết chế tạo cơ khí của phương tiện giao thông đường bộ.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất nhằm tránh việc hiểu sai lệch trong quá trình thử nghiệm và đánh giá:

  • Khung xe (Frame): Là bộ phận liên kết chính của xe, chịu tải trọng của động cơ, người lái, người ngồi sau, hành lý và các bộ phận khác của xe, đồng thời truyền lực giữa các bánh xe.
  • Mặt phẳng trung tuyến dọc (Longitudinal median plane): Mặt phẳng thẳng đứng đi qua tâm của lốp xe trước và lốp xe sau khi xe ở trạng thái chuyển động thẳng đứng trên đường bằng phẳng.
  • Vết nứt (Crack): Sự gián đoạn liên tục của kim loại do ứng suất vượt quá giới hạn bền của vật liệu hoặc do khuyết tật trong quá trình hàn, đúc, dập.
  • Biến dạng dư (Permanent deformation): Sự thay đổi hình dạng hoặc kích thước của khung xe sau khi thôi tác dụng lực mà không thể trở lại trạng thái ban đầu.

Điều 4: Yêu cầu chung

Yêu cầu chung quy định các tiêu chuẩn cơ bản về mặt kỹ thuật, ngoại quan và cấu trúc mà mọi khung xe mô tô, xe máy phải đáp ứng trước khi tiến hành các thử nghiệm chuyên sâu:

  • Yêu cầu về ngoại quan và bề mặt: Khung xe phải được chế tạo chắc chắn, bề mặt không được có các khuyết tật như vết nứt, rỗ khí, ngậm xỉ tại các mối hàn. Lớp sơn phủ hoặc lớp mạ bảo vệ bề mặt phải đều, bám dính tốt, không bị bong tróc, phồng rộp nhằm chống ăn mòn hiệu quả trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
  • Yêu cầu về mối hàn: Các mối hàn liên kết các chi tiết của khung xe phải đảm bảo độ ngấu, không bị cháy lẹm hoặc có khuyết tật nghiêm trọng làm suy giảm khả năng chịu lực của khung.
  • Yêu cầu về kích thước và dung sai: Kích thước hình học của khung xe phải phù hợp với bản thiết kế kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Độ lệch của các điểm định vị lắp ráp (như cổ phốt, trục càng sau, điểm treo động cơ) phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép để đảm bảo tính lắp lẫn và độ ổn định khi vận hành.
  • Số khung (VIN): Khung xe phải được đóng số khung rõ ràng, sắc nét tại vị trí dễ quan sát theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về nhận dạng phương tiện giao thông đường bộ.

TCVN 7238:2008

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KHUNG MÔ TÔ, XE MÁY - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Road vehicles - Motorcycles and mopeds frames - Technical requirements and test methods

 

Lời nói đầu

TCVN 7238:2008 thay thế TCVN 7238:2003.

TCVN 7238:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KHUNG MÔ TÔ, XE MÁY - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Road vehicles - Motorcycles and mopeds frames - Technical requirements and test methods

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với khung của mô tô, xe gắn máy hai bánh (sau đây gọi tắt là khung xe) có dung tích xy lanh nhỏ hơn 175 cm3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại khung xe của xe mô tô, xe gắn máy thể thao hoặc có kết cấu đặc biệt chuyên dùng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 6578 (ISO 3779) Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện (VIN) - Nội dung và cấu trúc.

TCVN 6580 (ISO 4030) Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện (VIN) - Vị trí và cách ghi.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Khung xe phải được chế tạo theo đúng thiết kế, đảm bảo độ cứng vững, độ bền và thuận tiện cho việc lắp ráp các chi tiết, bộ phận khác lên khung xe. Vật liệu chế tạo phù hợp với bản vẽ kỹ thuật.

Bản vẽ kỹ thuật sản phẩm bao gồm bản vẽ tổng thể, bản vẽ cụm chi tiết và các bản vẽ chi tiết thể hiện được các kích thước, vật liệu chế tạo, thông số kỹ thuật của khung xe.

3.2. Toàn bộ khung xe phải được sơn phủ bằng loại sơn có tác dụng chống gỉ; lớp sơn phải bám chắc, mịn bóng, không bọt khí, chịu được sự thay đổi của môi trường làm việc.

3.3. Các mối hàn phải đều, ngấu, thấu, đủ kích thước, không có khuyết tật.

3.4. Số khung, vị trí và cách ghi số khung phải phù hợp với TCVN 6578:2008 và TCVN 6580:2000.

3.5. Khi thử khung xe theo 4.6.1 khung xe không bị nứt gãy, không có biến dạng dư.

3.6. Khi thử khung xe theo 4.6.2 khung xe không bị vặn xoắn, nứt gãy, các kích thước không thay đổi, các mối hàn không bị bong nứt, các mối ghép ren không bị lỏng.

4. Phương pháp thử

4.1. Mẫu thử

Gồm ba mẫu để phục vụ cho việc thử nghiệm từ Điều 4.2.1 đến Điều 4.2.6 và theo hướng dẫn của cơ sở thử nghiệm.

4.2. Tiến hành thử

4.2.1. Kiểm tra kích thước: bằng thước và dụng cụ đo chuyên dùng.

4.2.2. Kiểm tra vật liệu: kiểm tra cơ tính và thành phần hóa học của vật liệu theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để xác định vật liệu chế tạo khung xe phù hợp với tài liệu kỹ thuật đã được duyệt của nhà sản xuất.

4.2.3. Kiểm tra chất lượng lớp sơn phủ: kiểm tra các yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc gia hiện hành.

4.2.4. Kiểm tra chất lượng mối hàn: kiểm tra bề mặt mối hàn bằng mắt thường, kiểm tra khuyết tật mối hàn bằng thiết bị chuyên dùng tại các vị trí chịu lực chính.

4.2.5. Kiểm tra số khung được xem xét bằng mắt thường.

4.2.6. Thử độ bền khung xe.

4.2.6.1. Thử với tải trọng tĩnh.

Khung xe được thử trên thiết bị chuyên dùng (có nguyên lý như hình 1).

Hình 1- Sơ đồ nguyên lý thử độ bền khung xe với tải trọng tĩnh

Giá trị của các lực:

P1 ≥ 7000 N

P2 ≥ 2500 N

P3 ≥ 2000 N

Lực P1 đặt tại điểm chỉ vị trí ngồi của người lái theo thiết kế và lực P2, P3 đặt tại vị trí tương đương với đường trục bánh trước của xe.

Tác dụng lần lượt lực P1, P2, P3 để kiểm tra độ bền khung xe.

Các lực được tăng từ từ đến giá trị quy định, thời gian tác dụng không nhỏ hơn 15 min.

4.2.6.2. Thử với tải trọng động:

Khung xe được thử trên thiết bị chuyên dùng theo một trong hai phương pháp có nguyên lý như Hình 2 hoặc Hình 3 dưới đây:

Hình 2 - Sơ đồ nguyên lý thử độ bền khung xe với tải trọng động (phương pháp 1)

P1 là tải trọng đặt lên điểm chỉ vị trí ngồi của người lái theo thiết kế;

P2 là tải trọng thay thế trọng lượng của động cơ theo thiết kế;

Vận tốc dài của quả lô, v: ≥ 20 km/h;

Chiều cao vấu cam: 15 mm - 25 mm;

Đường kính quả lô: ≥ 750 mm;

Số lượng vấu cam trên quả lô: ≥ 2;

Tổng thời gian thử, T: ≥ 80 h.

 

Hình 3 - Sơ đồ nguyên lý thử độ bền khung xe với tải trọng động (phương pháp 2)

P1 là tải trọng đặt lên điểm chỉ vị trí ngồi của người lái theo thiết kế;

P2 là tải trọng thay thế trọng lượng của động cơ theo thiết kế;

Vận tốc vòng của cam, n: ≥ 130 r/min;

Chiều cao vấu cam,h: 15 mm đến 25 mm;

Tổng thời gian thử,T: ≥ 80 h.

5. Báo cáo thử

Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo kết quả thử nghiệm sau khi khung xe đã được kiểm tra từ Điều 4.2.1 đến Điều 4.2.6 và các chỉ tiêu nêu tại Điều 3.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7238:2008 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khung mô tô, xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử

Số hiệu: TCVN7238:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7238:2008 về Phương...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký