Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7252:2003 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá thành phần hóa học và chất lượng của nguyên liệu thuốc lá cũng như thành phẩm, đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác cao trong quá trình kiểm nghiệm phòng thí nghiệm.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá bằng phương pháp phân tích dòng liên tục (Continuous Flow Analysis - CFA). Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Áp dụng đối với thuốc lá nguyên liệu dạng lá, cọng, hoặc đã qua các công đoạn chế biến sơ chế.
  • Áp dụng đối với các sản phẩm thuốc lá thành phẩm như thuốc lá điếu, thuốc lá sợi và các dạng sản phẩm thuốc lá khác.
  • Phương pháp này được thiết kế để tối ưu hóa quy trình phân tích hàng loạt trong các phòng thử nghiệm chuyên nghiệp, giúp tăng tốc độ đo và giảm thiểu sai số do con người.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các phòng thử nghiệm cần kết hợp viện dẫn và tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 5078 (ISO 3402) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Không khí để điều hòa và thử nghiệm.
  • TCVN 5691 (ISO 4874) về Thuốc lá nguyên liệu - Phương pháp lấy mẫu đại diện.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử, xác định hàm lượng chất khô (độ ẩm) để quy đổi kết quả phân tích về trạng thái khô kiệt hoàn toàn.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số dựa trên nguyên lý phân hủy hóa học kết hợp đo quang phổ dòng liên tục, trải qua các giai đoạn cốt lõi sau:

  • Quá trình vô cơ hóa (Phân hủy mẫu): Mẫu thử được đun nóng và phân hủy bằng axit sulfuric đậm đặc dưới sự hỗ trợ của chất xúc tác thích hợp để chuyển hóa toàn bộ các hợp chất nitơ hữu cơ có trong thuốc lá thành amoni sulfat.
  • Phản ứng tạo màu: Dung dịch sau khi phân hủy được đưa vào hệ thống phân tích dòng liên tục, tại đây amoni được phản ứng với natri salicylat và natri dichloroisocyanurat (hoặc natri hypoclorit) trong môi trường kiềm nhẹ để tạo thành một phức chất màu xanh lục đặc trưng (phản ứng Berthelot cải tiến).
  • Đo quang phổ: Cường độ màu của phức chất tỷ lệ thuận với hàm lượng amoni (tương ứng với nitơ tổng số) có trong mẫu. Hệ thống tự động đo độ hấp thụ quang học của dòng dung dịch ở bước sóng khoảng 660 nm để xác định nồng độ.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các loại hóa chất có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh gây nhiễu kết quả:

  • Axit sulfuric đậm đặc (H2SO4, tỷ trọng d = 1,84 g/ml) không chứa tạp chất nitơ.
  • Hỗn hợp chất xúc tác phân hủy: Thường sử dụng hỗn hợp kali sulfat (K2SO4) để tăng nhiệt độ sôi của axit và đồng (II) sulfat ngậm nước (CuSO4.5H2O) làm chất xúc tác đẩy nhanh quá trình oxy hóa.
  • Dung dịch natri salicylat và dung dịch natri dichloroisocyanurat đóng vai trò là các tác nhân tạo màu chính trong hệ thống dòng liên tục.
  • Dung dịch đệm (như photphat hoặc tartrat) nhằm duy trì và kiểm soát độ pH tối ưu cho phản ứng tạo màu.
  • Dung dịch tiêu chuẩn nitơ: Được chuẩn bị từ amoni sulfat tinh khiết đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định, dùng để xây dựng đường chuẩn phục vụ cho việc tính toán kết quả cuối cùng.

TCVN 7252:2003

THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ

Tobacco and tobacco products - Determination of total nitrogen content

Lời nói đầu

TCVN 7252:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ

Tobacco and tobacco products - Determination of total nitrogen content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.

2. Nguyên tắc

Chuyển nitơ có trong mẫu thành dạng amoni (NH4+) bằng dung dịch axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, axit salixilic, natrithiosunfat, hỗn hợp xúc tác (K2SO4 và CuSO4). Chưng cất amoni trong dung dịch kiềm, hấp thụ khí NH3 bằng dung dịch axit boric, chuẩn độ amoni tetraborat bằng dung dịch axit tiêu chuẩn, từ đó tính hàm lượng nitơ có trong mẫu.

3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:

3.1. Bình thủy phân, dung tích 250 ml.

3.2. Bộ cất amoni Kjeldhal, dung tích 250 ml.

3.3. Bình định mức, dung tích 1 000 ml.

3.4. Buret, dung tích 25 ml, 50 ml, chia vạch đến 0,1 ml.

3.5. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,1 mg.

3.6. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 40oC đến 140oC.

3.7. Máy nghiền mẫu.

3.8. Rây, kích thước lỗ sàng ≤ 0,5 mm.

3.9. Phễu.

3.10. Bình chưng cất.

3.11. Cốc thủy tinh, dung tích 500 ml và 1 000 ml.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và nước cất hai lần không chứa nitơ.

4.1. Nước cất, có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 µS/ cm, pH 5,6 - 7,0.

4.2. Axit sunfuric đậm đặc (H2SO4) (d = 1,84 không chứa gốc NH4+).

4.3. Hỗn hợp xúc tác: Trộn đều K2SO4 và CuSO4 theo tỉ lệ 9:1 sau đó nghiền nhỏ rồi cho vào lọ khô.

4.4. Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 10 M

Hòa tan 400 g NaOH trong cốc thủy tinh 1 000 ml (3.11) chứa 500 ml nước (4.1) khuấy cho tan hết, để nguội rồi chuyển vào bình định mức 1 000 ml (3.3), thêm nước cho đến vạch. Để yên dung dịch 2 ngày đến 3 ngày cho lắng hết cặn cacbonat. Bảo quản trong bình kín khí.

4.5. Dung dịch chỉ thị màu: Hỗn hợp methylen xanh - metyl đỏ.

Hòa tan 0,05 g methylen xanh và 0,15 g metyl đỏ trong 100 ml etanol 95%.

4.6. Hỗn hợp axit sunfuric - axit salixilic (H2SO4 - C6H4(OH)(COOH))

Hòa tan 50 g axit salixilic trong 1 000 ml axit sunfuric đậm đặc (4.2).

4.7. Natri thiosunfat (Na2S2O3.5H2O)

4.8. Hỗn hợp chỉ thị màu

Hòa tan 40 g axit boric tinh khiết vào 900 ml nước nóng đựng trong bình định mức 1 000 ml, để nguội, thêm 20 ml dung dịch chỉ thị màu (4.5). Trộn đều, sau đó nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 10 M cho đến khi dung dịch có màu đỏ tía nhạt (pH khoảng 5,0), thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng.

4.9. Dung dịch axit sunfuric (H2SO4) hoặc axit clohydric (HCl) 0,05 N tiêu chuẩn.

5. Cách tiến hành

5.1. Chuẩn bị mẫu

Mẫu thuốc lá được sấy khô ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 40oC, sau đó nghiền nhỏ và lọc qua rây có kích thước lỗ ≤ 0,5 mm (3.8), cho vào lọ tối màu.

5.2. Phân hủy mẫu

Cân từ 0,2 g đến 0,3 g mẫu thử đã chuẩn bị ở (5.1) cho vào đáy bình thủy phân (3.1), không để mẫu bám vào thành bình, thêm 12 ml H2SO4 đậm đặc (4.2) và 7,8 gam hỗn hợp xúc tác (4.3). Tiến hành phân hủy mẫu ở nhiệt độ dưới 420oC trong 1 giờ cho đến khi hỗn hợp mẫu trở thành màu trắng xanh.

Tiến hành thử mẫu trắng đồng thời với việc phân tích phần mẫu thử, bằng cách dùng tất cả các thuốc thử nhưng sử dụng nước thay cho phần mẫu thử.

5.3. Chưng cất amoni

Kiểm tra độ kín và độ sạch của bộ cất Kjeldhal trước khi sử dụng.

Đặt bình hứng có chứa 20 ml hỗn hợp chỉ thị màu (4.8) sao cho đuôi ống sinh hàn của bộ cất ngập khoảng 2 mm vào dung dịch này.

Cho dung dịch mẫu đã phân hủy (5.2) vào bình chưng cất (3.10), thêm 25 ml NaOH 10 M (4.4), qua phễu vào bình cất, giữ lại 1 ml trên phễu, sau đó dùng nước tráng phễu, cho nước tráng vào bình cất và giữ lại trên phễu 1 ml dung dịch, khóa phễu và cho nước vào đầy phễu.

Cho hoạt động hệ thống để chưng cất NH4+, hệ thống sinh hàn và điều chỉnh sao cho nước ngưng lại có nhiệt độ khoảng 35oC.

Kết thúc quá trình chưng cất khi bình hứng có khoảng 150 ml và hết amoni trong dịch chưng cất ở cuối ống sinh hàn. Dùng thuốc thử Nessler để thử xem đã hết amoni trong dịch chưa.

Rửa đuôi sinh hàn bằng nước và cho vào bình hứng. Lấy bình ra và để nguội.

Chuẩn độ dung dịch hứng được bằng dung dịch axit tiêu chuẩn H2SO4 hoặc HCl 0,05 N cho đến khi dung dịch chuyển sang màu đỏ tía nhạt.

6. Tính toán và biểu thị kết quả

Tính hàm lượng nitơ trong mẫu khô tuyệt đối theo công thức sau:

%N =

trong đó

a là thể tích dung dịch axit tiêu chuẩn đã dùng để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit;

b là thể tích dung dịch axit tiêu chuẩn đã sử dụng để chuẩn độ mẫu thử trắng, tính bằng mililit;

Ntc là nồng độ axit tiêu chuẩn dùng để chuẩn độ;

14 là đương lượng gam của nitơ;

m là khối lượng mẫu tương ứng với thể tích dung dịch mẫu thử, tính bằng gam;

k là hệ số chuyển đổi về khô kiệt. (k = ; w là độ ẩm).

Hàm lượng nitơ tổng số có trong thuốc lá được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ hàm lượng nitơ tổng số thu được và phương pháp đã sử dụng, cùng với tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7252:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ tổng số

Số hiệu: TCVN7252:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 25/11/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7252:2003 về Thuốc l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký