Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7296:2003 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13920:1996) quy định về dung sai chung cho các kết cấu hàn, bao gồm kích thước dài, kích thước góc, hình dạng và vị trí của sản phẩm. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đơn giản hóa bản vẽ kỹ thuật, tối ưu hóa quy trình chế tạo và đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết kết cấu hàn trong thực tế sản xuất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế thiết kế và chế tạo cơ khí:
- Tiêu chuẩn quy định các dung sai chung cho kích thước dài, kích thước góc cũng như dung sai hình dạng và vị trí đối với các kết cấu hàn.
- Các quy định này dựa trên độ chính xác thông thường của các xưởng sản xuất, giúp chuẩn hóa sai số cho phép mà không cần phải ghi dung sai riêng biệt cho từng kích thước trên bản vẽ.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các kết cấu hàn được liên kết bằng các phương pháp hàn thông dụng (như hàn hồ quang, hàn khí, hàn điện tiếp xúc...) trên các vật liệu kim loại như thép, nhôm và các hợp kim của chúng.
- Tiêu chuẩn phân chia dung sai thành các cấp chính xác khác nhau để người thiết kế lựa chọn tùy thuộc vào yêu cầu chức năng và công nghệ chế tạo của sản phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về dung sai và đo lường hình học:
- Các tiêu chuẩn về dung sai kích thước chung (như ISO 2768-1 hoặc các tiêu chuẩn TCVN tương đương) nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc xác định sai lệch giới hạn cho các kích thước không chỉ dẫn dung sai riêng.
- Các tiêu chuẩn về dung sai hình học, bao gồm dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo (như ISO 1101) để làm cơ sở định nghĩa và đo lường các sai lệch hình học thực tế trên kết cấu hàn.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập các khái niệm và thuật ngữ cơ bản để thống nhất cách hiểu giữa người thiết kế, người chế tạo và bộ phận kiểm tra chất lượng:
- Kích thước danh nghĩa: Là kích thước được xác định trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật, dùng làm gốc để tính toán các sai lệch giới hạn cho phép.
- Sai lệch giới hạn: Là hiệu số giữa kích thước giới hạn (lớn nhất hoặc nhỏ nhất) và kích thước danh nghĩa tương ứng.
- Dung sai hình dạng và vị trí: Là giới hạn vùng dung sai mà trong đó bề mặt hoặc đường trục thực tế của chi tiết hàn phải nằm trong đó, bao gồm các yếu tố như độ thẳng, độ phẳng và độ song song.
Điều 4: Nguyên tắc áp dụng dung sai chung
Điều khoản này hướng dẫn chi tiết cách thức lựa chọn, thể hiện và áp dụng các cấp dung sai chung trên bản vẽ kỹ thuật:
- Phân cấp dung sai kích thước: Đối với kích thước dài và kích thước góc, tiêu chuẩn chia làm 4 cấp chính xác tăng dần, ký hiệu bằng các chữ cái in hoa:
- Cấp A: Cấp tinh (yêu cầu độ chính xác cao).
- Cấp B: Cấp trung bình (phổ biến nhất trong chế tạo kết cấu hàn thông thường).
- Cấp C: Cấp thô.
- Cấp D: Cấp rất thô (dành cho các kết cấu không đòi hỏi độ chính xác cao).
- Phân cấp dung sai hình dạng và vị trí: Đối với các sai lệch về hình dạng và vị trí (như độ thẳng, độ phẳng), tiêu chuẩn quy định 4 cấp dung sai ký hiệu bằng các chữ cái: F (tinh), G (trung bình), H (thô) và J (rất thô).
- Cách thức ghi chỉ dẫn trên bản vẽ: Để áp dụng dung sai chung theo tiêu chuẩn này, trên bản vẽ kỹ thuật hoặc trong tài liệu kỹ thuật liên quan phải ghi rõ mã hiệu tiêu chuẩn cùng với cấp dung sai được chọn. Ví dụ: "TCVN 7296 - B" hoặc "ISO 13920 - BF" (trong đó B là cấp dung sai kích thước, F là cấp dung sai hình dạng và vị trí).
- Nguyên tắc ưu tiên: Khi một kích thước cụ thể yêu cầu độ chính xác nghiêm ngặt hơn hoặc cho phép sai lệch lớn hơn so với trị số dung sai chung đã chọn, người thiết kế phải ghi trị số sai lệch đó trực tiếp ngay cạnh kích thước danh nghĩa trên bản vẽ. Khi đó, dung sai ghi trực tiếp sẽ được ưu tiên áp dụng thay cho dung sai chung.
ISO 13920 : 1996
HÀN - DUNG SAI CHUNG CHO CÁC KẾT CẤU HÀN - KÍCH THƯỚC DÀI VÀ KÍCH THƯỚC GÓC - HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ
Welding - General tolerances for welded constructions - Dimensions for lengths and angles - Shape and position
Lời nói đầu
TCVN 7296 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 13920 : 1996.
TCVN 7296 : 2003 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/SC1 Những vấn đề chung và cơ khí biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HÀN - DUNG SAI CHUNG CHO CÁC KẾT CẤU HÀN - KÍCH THƯỚC DÀI VÀ KÍCH THƯỚC GÓC - HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ
Welding - General tolerances for welded constructions - Dimensions for lengths and angles - Shape and position
Tiêu chuẩn này quy định dung sai chung cho các kích thước dài và kích thước góc, hình dạng và vị trí của các kết cấu hàn theo 4 cấp dung sai, các cấp dung sai này dựa trên độ chính xác thường lệ của xưởng sản xuất. Chuẩn mực chính để lựa chọn một cấp dung sai riêng là các yêu cầu về chức năng vận hành được đáp ứng.
Dung sai áp dụng được thường là dung sai được ghi trên bản vẽ. Có thể sử dụng các cấp chính xác theo tiêu chuẩn này thay cho việc quy định các dung sai riêng.
Dung sai chung cho các kích thước dài và kích thước góc, hình dạng và vị trí được quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho các mối hàn, các cụm chi tiết hàn và kết cấu hàn v.v.. . Các điều khoản đặc biệt có thể cần thiết đối với các kết cấu phức tạp.
Các quy định được cho trong tiêu chuẩn này dựa trên nguyên tắc về tính độc lập như quy định trong ISO 8015, theo đó các dung sai kích thước và dung sai hình học áp dụng độc lập với nhau.
Tài liệu chế tạo trong đó các kích thước dài và kích thước góc hoặc các chỉ dẫn về hình dạng và vị trí được biểu diễn không có dung sai được chỉ dẫn riêng phải được xem là không đầy đủ nếu không tham khảo hoặc tham khảo không đầy đủ các dung sai chung. Điều này không áp dụng cho các kích thước trung gian (tạm thời).
ISO/DIS 463 Geometrical product specifications (GPS) - Dimensional measuring instruments; Dial gauges - Design and metrological requirements. (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dụng cụ đo kích thước; Dụng cụ đo có mặt số - Yêu cầu về kết cấu và đo lường).
ISO 1101 Technical drawings - Geometrical tolerancing - Tolerances of form, orientation, location and run-out - Generalities, definitions, symbols, indications on drawings. (Bản vẽ kỹ thuật - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo - Đại cương, định nghĩa, ký hiệu, ghi dung sai trên bản vẽ).
ISO 3599 Vernier callipers reading to 0,1 and 0,05 mm. (Thước cặp du xích có số đọc đến 0,1 mm và 0,05 mm).
ISO 6906 Vernier callipers reading to 0,02 mm. (Thước cặp du xích có số đọc đến 0,02 mm).
ISO 8015 Technical drawings - Fundamental tolerancing principle. (Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc cơ bản ghi dung sai).
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa được giới thiệu trong ISO 1101.
4.1. Dung sai chung đối với các kích thước dài, xem bảng 1
Bảng 1 - Dung sai cho các kích thước dài
| Dãy kích thước danh nghĩa l , mm | |||||||||||
| Cấp dung sai | 2 đến 30 | Trên 30 đến 120 | Trên 120 đến 400 | Trên 400 đến 1000 | Trên 1000 đến 2000 | Trên 2000 đến 4000 | Trên 4000 đến 8000 | Trên 8000 đến 12000 | Trên 12000 đến 16000 | Trên 16000 đến 20000 | Trên 20000 |
| Dung sai t , mm | |||||||||||
| A |
± 1 | ± 1 | ± 1 | ± 2 | ± 3 | ± 4 | ± 5 | ± 6 | ± 7 | ± 8 | ± 9 |
| B | ± 2 | ± 2 | ± 3 | ± 4 | ± 6 | ± 8 | ± 10 | ± 12 | ± 14 | ± 16 | |
| C | ± 3 | ± 4 | ± 6 | ± 8 | ± 11 | ± 14 | ± 18 | ± 21 | ± 24 | ± 27 | |
| D | ± 4 | ± 7 | ± 9 | ± 12 | ± 16 | ± 21 | ± 27 | ± 32 | ± 36 | ± 40 | |
4.2. Dung sai đối với các kích thước góc
Dung sai cho kích thước góc được xác định theo cạnh ngắn hơn của góc phù hợp với chỉ dẫn trong bảng 2. Chiều dài của cạnh góc này cũng có thể được kéo dài tới điểm quy chiếu xác định. Trong trường hợp này, điểm quy chiếu có liên quan phải được chỉ dẫn trên bản vẽ.
Dung sai kích thước góc được giới thiệu trong Bảng 2. Các ví dụ về cạnh ngắn hơn của góc được giới thiệu trên các hình từ 1 đến 5.
Bảng 2 - Dung sai cho các kích thước góc
| Cấp chính xác | Dãy kích thước danh nghĩa l, mm (chiều dài của cạnh ngắn hơn) | ||
| Đến 400 | Trên 400 đến 1000 | Trên 1000 | |
| Dung sai ∆a, tính bằng độ và phút | |||
| A | ± 20’ | ± 15’ | ± 10’ |
| B | ± 45’ | ± 30’ | ± 20’ |
| C | ± 1o | ± 45’ | ± 30’ |
| D | ± 1o30’ | ± 1o15’ | ± 1o |
|
| Dung sai được tính toán và làm tròn t, mm/m1) | ||
| A | ± 6 | ± 4,5 | ± 3 |
| B | ± 13 | ± 9 | ± 6 |
| C | ± 18 | ± 13 | ± 9 |
| D | ± 26 | ± 22 | ± 18 |
| 1) Giá trị được chỉ định bằng mm/m tương đương với tang của dung sai chung. Nó được nhân với chiều dài, tính bằng m, của cạnh ngắn hơn của góc. | |||

| Hình 1 | Hình 2 | Hình 3 |

| Hình 4 | Hình 5 |
4.3. Dung sai độ thẳng, độ phẳng và độ song song
Dung sai độ thẳng, độ phẳng và độ song song như quy định trong bảng 3 áp dụng cho các kích thước bao của mối hàn, cụm chi tiết hàn hoặc kết cấu hàn và cũng áp dụng cho các mặt cắt mối hàn có chỉ dẫn kích thước.
Không quy định các dung sai hình dạng và vị trí, ví dụ dung sai độ đồng trục và độ đối xứng. Nếu vì lý do chức năng vận hành cần đến các dung sai này thì chúng phải được chỉ dẫn trên bản vẽ như đã quy định trong ISO 1101.
Bảng 3 - Dung sai độ thẳng, độ phẳng và độ song song
| Dãy các kích thước danh nghĩa l,mm (đối với cạnh dài hơn của bề mặt) | ||||||||||
| Cấp dung sai | Trên 30 đến 120 | Trên 120 đến 400 | Trên 400 đến 1000 | Trên 1000 đến 2000 | Trên 2000 đến 4000 | Trên 4000 đến 8000 | Trên 8000 đến 12000 | Trên 12000 đến 16000 | Trên 16000 đến 20000 | Trên 20000 |
|
| Dung sai t, mm | |||||||||
| E | 0,5 | 1 | 1,5 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| F | 1 | 1,5 | 3 | 4,5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 |
| G | 1,5 | 3 | 5,5 | 9 | 11 | 16 | 20 | 22 | 25 | 25 |
| H | 2,5 | 5 | 9 | 14 | 18 | 26 | 32 | 36 | 40 | 40 |
Ký hiệu của cấp dung sai đã lựa chọn được quy định trong bảng 1 và bảng 2 (ví dụ TCVN 7296:2003 - B), hoặc sự kết hợp với một cấp dung sai quy định trong bảng 3 (ví dụ TCVN 7296:2003 - BE) phải được đ-a vào vị trí thích hợp trên bản vẽ.
6.1. Quy định chung
Các dụng cụ kiểm tra và đo được sử dụng phải chính xác và thích hợp với mục đích đã đề ra
- thước thẳng chia độ;
- thước dây, thước cuộn;
- thước kiểm độ thẳng;
- ke góc vuông;
- thước cặp (phù hợp với ISO 1599 và ISO 6906);
- đồng hồ đo có mặt số (phù hợp với ISO/DIS 463).
Có thể sử dụng các dụng cụ kiểm tra và đo khác theo thỏa thuận.
Các kết quả đo có thể bị ảnh hưởng nếu chúng nhận được trong các điều kiện nhiệt độ và khí quyển không bình thường, ví dụ: các kết cấu lớn dưới ánh nắng mặt trời.
Kích thước thực của một góc phải được xác định bằng cách đặt dụng cụ đo thích hợp tiếp tuyến với mối hàn nhưng cách xa vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi một mối hàn. Sai lệch phải được xác định bằng hiệu số giữa kích thước danh nghĩa và kích thước thực. Sai lệch góc có thể được đo bằng độ và phút hoặc bằng milimét.
6.2. Độ thẳng
Mép của mối hàn và thước kiểm phải thẳng hàng sao cho khoảng cách lớn nhất giữa thước kiểm và bề mặt thực là nhỏ nhất. Đo khoảng cách giữa mép của mối hàn và thước kiểm (ví dụ xem hình 6).

Hình 6 - Kiểm tra độ thẳng
6.3. Độ phẳng
Bề mặt thực của mối hàn và mặt phẳng đo phải thẳng hàng với nhau sao cho khoảng cách lớn nhất giữa mặt phẳng đo và bề mặt thực là nhỏ nhất. Sử dụng thiết bị quang học, nivô ống nước, dây đo, tấm lát sàn/tầm bề mặt, bệ máy để đo khoảng cách giữa bề mặt thực với mặt phẳng đo.
Phải đo khoảng cách giữa bề mặt thực và mặt phẳng đo (xem hình 7).

Hình 7 - Kiểm tra độ phẳng
6.4. Độ song song
Bề mặt chuẩn phải được bố trí thẳng hàng song song với mặt phẳng chuẩn.
Mặt phẳng đo phải được đặt song song với mặt phẳng chuẩn và cách xa mối hàn, dùng dụng cụ đo được giới thiệu trong 6.3. Phải đo khoảng cách giữa bề mặt thực và mặt phẳng đo (ví dụ xem hình 8).

Hình 8 - Kiểm tra độ song song
Quyết định về việc chấp nhận các chi tiết không phù hợp với tiêu chuẩn này được thực hiện dựa trên cơ sở sự thích hợp của chúng với mục đích sử dụng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 1: Nguyên tắc và điều kiện nghiệm thu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-2:2012 (ISO 14744-2 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 2: Đo đặc tính điện áp gia tăng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-3:2012 (ISO 14744-3 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 3: Đo các đặc tính dòng tia
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8986-1:2011 (ISO 15609-1:2004) về Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết định 35/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 1: Nguyên tắc và điều kiện nghiệm thu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-2:2012 (ISO 14744-2 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 2: Đo đặc tính điện áp gia tăng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-3:2012 (ISO 14744-3 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 3: Đo các đặc tính dòng tia
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8986-1:2011 (ISO 15609-1:2004) về Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang