Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7442:2004

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7442:2004 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3925:1978 về An toàn bức xạ - Chất phóng xạ hở - Xác định và chứng nhận. Văn bản này thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật cơ bản nhằm kiểm soát an toàn, định danh chính xác và chứng nhận nguồn gốc, đặc tính của các chất phóng xạ hở trong quá trình lưu thông và sử dụng.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu đối với việc xác định đặc tính và cấp chứng nhận cho các chất phóng xạ hở được cung cấp bởi các nhà sản xuất hoặc nhà phân phối.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sử dụng chất phóng xạ hở trong các lĩnh vực y tế, công nghiệp, nông nghiệp và nghiên cứu khoa học.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các nguồn phóng xạ kín hoặc các chất phóng xạ tự nhiên chưa qua chế biến công nghiệp.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến đo lường bức xạ, an toàn phóng xạ và các quy chuẩn đóng gói, vận chuyển chất phóng xạ của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA).
  • Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng kỹ thuật để thực hiện việc đo lường hoạt độ phóng xạ và đánh giá độ an toàn của bao bì chứa chất phóng xạ hở.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:

  • Chất phóng xạ hở (Unsealed radioactive substance): Là chất phóng xạ không được bao bọc kín hoặc không có lớp vỏ bọc bảo vệ bền vững để ngăn ngừa sự phát tán của chất đó ra môi trường xung quanh trong điều kiện sử dụng và hao mòn bình thường.
  • Hoạt độ phóng xạ (Activity): Số lượng phân rã hạt nhân tự phát từ một trạng thái năng lượng hạt nhân xác định trong một khoảng thời gian chia cho khoảng thời gian đó. Đơn vị đo chuẩn là Becquerel (Bq).
  • Chứng nhận (Certification): Tài liệu chính thức do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận các đặc tính vật lý, hóa học và phóng xạ của chất phóng xạ hở tại một thời điểm xác định.

- Yêu cầu chung về xác định và nhận biết (Điều 4)

  • Nhãn sản phẩm: Mọi thùng chứa hoặc bao bì trực tiếp chứa chất phóng xạ hở phải được dán nhãn rõ ràng, không bị tẩy xóa. Nhãn phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên hạt nhân phóng xạ, hoạt độ phóng xạ tại thời điểm chuẩn, dạng hóa học hoặc vật lý, và biểu tượng cảnh báo bức xạ theo quy chuẩn.
  • Hồ sơ chứng nhận đi kèm: Mỗi lô chất phóng xạ hở khi xuất xưởng hoặc bàn giao phải kèm theo một chứng chỉ chất lượng. Chứng chỉ này phải ghi rõ sai số của phép đo hoạt độ, tạp chất phóng xạ (nếu có), ngày giờ xác định hoạt độ, và các khuyến cáo về an toàn khi lưu kho, thao tác.
  • An toàn bao bì: Bao bì chứa chất phóng xạ hở phải được thiết kế chống rò rỉ, chống ăn mòn hóa học và có khả năng che chắn bức xạ phù hợp với loại hạt nhân phóng xạ chứa bên trong, ngăn ngừa tối đa nguy cơ nhiễm bẩn phóng xạ ra môi trường và bảo vệ người thao tác.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7442: 2004

ISO 3925: 1978

AN TOÀN BỨC XẠ - CHẤT PHÓNG XẠ HỞ XÁC ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN

Radiation protection - Unsealed radioactive substances - Identification and certification

Lời nói đầu

TCVN 7442: 2004 hoàn toàn tương đương với ISO 3925: 1978;

TCVN 7442: 2004 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 85 Năng lượng hạt nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

AN TOÀN BỨC XẠ - CHẤT PHÓNG XẠ HỞ XÁC ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN

Radiation protection - Unsealed radioactive substances - Identification and certification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu cho việc xác định và chứng nhận các chất phóng xạ hở do các nhà sản xuất cung cấp nhằm mục đích pha chế hay xử lý vật lý hoặc hóa học.

Yêu cầu đối với các dược chất phóng xạ và nguồn chuẩn không đề cập trong tiêu chuẩn này.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng bản mới nhất.

ISO 361, Basic ionizing radiation Symbol (Dấu hiệu bức xạ ion hóa cơ bản).

ISO 921, Nuclear energy glossary (Danh mục thuật ngữ trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân).

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 921 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1.

Chất phóng xạ hở (Unsealed radioactive substance)

Chất phóng xạ được đặt trong một bình chứa tạm để có thể tiến hành xử lý hóa học hoặc vật lý tiếp theo.

3.2.

Độ tinh khiết hạt nhân phóng xạ (Radionuclidic purity)

Đang nghiên cứu

3.3.

Độ tinh khiết hóa học phóng xạ (Radiochemical purity)

Đang nghiên cứu

3.4.

Hoạt độ riêng (Specific activity)

Xem ISO 921

3.5.

Nồng độ hoạt độ (Activity concentration)

Xem ISO 921.

4. Xác định

Bình chứa tạm các chất phóng xạ hở phải được ghi nhãn rõ ràng, dễ đọc và bền với các thông tin sau:

a) tên hoặc ký hiệu của nhà sản xuất;

b) ký hiệu hóa học, số khối của hạt nhân phóng xạ và nếu có thể, thì cả tên chế phẩm hóa học;

c) dấu hiệu bức xạ theo ISO 361 và nếu có thể, thì thêm chữ "PHÓNG XẠ" ("RADIOACTIVE")

d) đối chiếu với giấy chứng nhận.

5. Giấy chứng nhận

Nhà sản xuất phải cung cấp một giấy chứng nhận với các thông tin sau:

a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất;

b) tên chế phẩm và dạng hóa học, số khối và ký hiệu hóa học của hạt nhân phóng xạ và khi có thể thực hiện được cần có một câu mô tả chỉ rõ vị trí của hạt nhân phóng xạ trong phân tử của hợp chất;

c) đối chiếu với nhãn trên bình chứa tạm;

d) dạng vật lý của chế phẩm và dung môi hòa tan nếu có;

e) khối lượng hoặc thể tích của chế phẩm;

f) nồng độ hoạt độ và/hoặc hoạt độ riêng tại thời điểm và ngày tháng xác định; nếu đó là hỗn hợp của các hạt nhân phóng xạ, hoạt độ phóng xạ của mỗi hạt nhân phóng xạ tại thời điểm và ngày tháng xác định cần phải được ghi rõ;

g) hoạt độ phóng xạ tại thời điểm và ngày tháng xác định;

h) độ tinh khiết hạt nhân phóng xạ;

j) độ tinh khiết hóa học phóng xạ;

k) độ tinh khiết hóa học hoặc tạp chất;

I) tính axit, tính kiềm hay độ pH;

m) ngày tháng sản xuất và ngày tháng hết hạn;

n) bản chất và lượng của mỗi chất trơ thêm vào;

p) điều kiện đặc biệt của việc bảo quản;

q) bản chất bình chứa tạm.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7442:2004 (ISO 3925: 1978) về An toàn bức xạ - Chất phóng xạ hở - Xác định và chứng nhận

Số hiệu: TCVN7442:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 14/01/2005
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7442:2004 (ISO 3925:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký