Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7456:2004
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7456:2004 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kính cốt lưới thép sử dụng trong xây dựng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm kính cốt lưới thép lưu thông trên thị trường và áp dụng trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7456:2004 về Kính xây dựng - Kính cốt lưới thép
- Số hiệu: TCVN 7456:2004
- Lĩnh vực: Kính xây dựng / Vật liệu xây dựng
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể từ nguồn trích xuất
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4):
Dựa trên cấu trúc nội dung trích xuất của tiêu chuẩn TCVN 7456:2004, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cốt lõi cho việc áp dụng tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung chính sau:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phạm vi điều chỉnh đối với các loại kính cốt lưới thép được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng.
- Xác định đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và sử dụng kính cốt lưới thép tại Việt Nam.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan được viện dẫn để áp dụng song song cùng với tiêu chuẩn này.
- Xác định nguyên tắc áp dụng các tài liệu viện dẫn khi có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng phiên bản mới hơn.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Giải thích các khái niệm chuyên ngành liên quan đến kính cốt lưới thép nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế.
- Định nghĩa chi tiết về cấu tạo kính cốt lưới thép, lưới thép gia cường bên trong, các khuyết tật ngoại quan cho phép và không cho phép trên bề mặt kính.
4. Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
- Phân loại kính cốt lưới thép dựa trên các tiêu chí cụ thể như độ dày, kiểu dáng lưới thép (lưới hình vuông, lưới hình lục giác), hoặc đặc tính kỹ thuật của kính.
- Quy định cách ghi ký hiệu thương mại và ký hiệu kỹ thuật của sản phẩm để phục vụ công tác quản lý chất lượng và nhận diện sản phẩm trên thị trường.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về thông số kỹ thuật cụ thể và phương pháp thử nghiệm sẽ được quy định ở các điều khoản tiếp theo của tiêu chuẩn TCVN 7456:2004.
KÍNH XÂY DỰNG - KÍNH CỐT LƯỚI THÉP
Glass in building - Wired glass
Lời nói đầu
TCVN 7456:2004 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC160 Thủy tinh trong xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
KÍNH XÂY DỰNG - KÍNH CỐT LƯỚI THÉP
Glass in building - Wired glass
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kính cốt lưới thép vân hoa và kính cốt lưới thép trơn, dùng trong xây dựng.
TCVN 7219:2002 Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử.
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
3.1. Kính cốt lưới thép vân hoa (figured wire glass)
Kính tấm có lưới thép đan đặt ở giữa tấm kính trong quá trình sản xuất, một mặt có vân hoa và một mặt trơn.
3.2. Kính cốt lưới thép trơn (polished wire glass)
Kính tấm có lưới thép đan đặt ở giữa tấm kính trong quá trình sản xuất, có hai mặt bóng song song.
3.3. Khuyết tật ngoại quan (visual faults)
Những khuyết tật có thể nhận thấy khi kiểm tra bằng mắt thường, bao gồm khuyết tật dạng điểm, khuyết tật dạng vạch, khuyết tật dạng cầu, khuyết tật vân hoa và khuyết tật của lưới thép.
3.5. Khuyết tật dạng điểm (spot faults)
Những điểm đục do kết tinh, bọt khí và vật lạ nằm bên trong kính.
3.6. Khuyết tật dạng cầu (quasi-spherical spot faults)
Những khuyết tật dạng điểm mà kích thước lớn nhất nhỏ hơn 2 lần kích thước nhỏ nhất (Hình 1).
| a ≤ 2b |
Hình 1 - Ví dụ về khuyết tật dạng cầu
3.7. Khuyết tật dạng điểm kéo dài (elongated spot faults)
Những khuyết tật dạng điểm mà kích thước lớn nhất lớn hơn 2 lần kích thước nhỏ nhất.
3.8. Khuyết tật dạng vạch (linear/extended faults)
Những khuyết tật nằm bên trong hay trên bề mặt kính dưới dạng vết đốm mờ hay vết vạch xước ở dạng một vùng kéo dài.
3.9. Khuyết tật vân hoa (faults of figures)
Sai lệch của vân hoa thủy tinh so với thiết kế ban đầu dưới dạng vạch thẳng hoặc kéo dài nằm trên bề mặt kính.
3.10. Sai lệch vân hoa (deviation of figures)
Sai lệch (X) của vân hoa so với mẫu thiết kế.
3.11. Sai lệch lưới thép (deviation of the wire)
Sai lệch (Y) của lưới thép theo chiều dài hay góc, so với mẫu thiết kế.
4.1. Thép sợi làm cốt thép
Đường kính sợi thép phải lớn hơn 0,42 mm đối với thép thường và lớn hơn 0,3 mm đối với thép đặc biệt. Trong trường hợp đặc biệt, lưới thép được phủ một lớp bảo vệ.
Lưới thép được đan ô vuông với kích thước lỗ là 12,5 mm x 12,5 mm hoặc 25 mm x 25 mm, hoặc mắt cáo với kích thước lỗ là 20 mm x 20 mm hoặc 25 mm x 25 mm.
4.2. Sai lệch cho phép về kích thước cho phép
4.2.1. Sai lệch chiều dày
Chiều dày của tấm kính (hình vuông hay hình chữ nhật) được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Sai lệch chiều dày của tấm kính
Đơn vị tính bằng milimét
| Loại kính cốt lưới thép | Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch cho phép, không lớn hơn |
| dạng vân hoa | 6 7 8 10 | ± 0,6 ± 0,7 ± 0,8 |
| dạng trơn | 6 10 | + 1,4 ± 0,9 |
4.2.2. Sai lệch cho phép về chiều dài, chiều rộng
Sai lệch chiều dài a (chiều kéo hoặc cán của kính) và chiều rộng b so với kích thước danh nghĩa không lớn hơn ± 4 mm (Hình 2).
Hình 2 - Mô tả sai lệch chiều dài và chiều rộng tấm kính
4.3. Sai lệch vân hoa
Biến dạng vân hoa cho phép (X) không vượt quá 12 mm/m kính (Hình 3).
|
|
|
|
| Hình hoa văn bị lệch | Hình hoa văn bị lượn sóng | Hình hoa văn bị cong |
Hình 3 - Ví dụ mô tả sai lệch vân hoa thủy tinh
4.4. Sai lệch lưới thép
Biến dạng cho phép của lưới thép (Y), không vượt quá 15 mm/m kính (Hình 4).
CHÚ THÍCH:
1) Biến dạng của từng mắt lưới thép không tính đến;
2) Lưới thép không xuyên qua bề mặt của kính được chấp nhận;
3) Sự đứt gãy của lưới thép được chấp nhận khi không nhận thấy qua kiểm tra bằng mắt thường.
|
|
|
|
| Lưới thép bị lệch | Lưới thép bị lượn sóng | Lưới thép bị cong |
Hình 4 - Ví dụ mô tả khuyết tật của lưới thép
4.5. Độ cong vênh của kính cốt lưới thép quy định ở Bảng 2.
Bảng 2 - Độ cong vênh của kính cốt lưới thép
| Loại kính cốt lưới thép | Mức, %, không lớn hơn |
| dạng vân hoa dạng trơn | 1,0 0,5 |
4.6. Khuyết tật ngoại quan
Khuyết tật nhìn thấy được của kính lưới thép được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Khuyết tật ngoại quan cho phép
| Loại kính | Dạng khuyết tật | Giới hạn cho phép | |
| Kích thước lớn nhất của khuyết tật, mm | Mức | ||
| Kính cốt lưới thép dạng vân hoa | Khuyết tật dạng cầu | ≤ 2 mm > 2 mm đến ≤ 5 mm > 5 mm | Không hạn chế Chấp nhận 2 khuyết tật/m2 Không chấp nhận |
| Khuyết tật dạng điểm kéo dài có chiều rộng ≤ 2 mm | Chiều dài ≤ 4 mm Chiều dài > 4 mm đến ≤ 25 mm Chiều dài > 25mm | Không hạn chế Chấp nhận nếu tổng chiều dài của khuyết tật ≤ 100 mm/m2 Không chấp nhận | |
| Khuyết tật dạng điểm kéo dài có chiều rộng > 2 mm | Chiều dài ≤ 8 mm Chiều dài > 8 mm | Chấp nhận 2 khuyết tật/m2 Không chấp nhận | |
| Khuyết tật dạng vạch | Cho phép trung bình 1 khuyết tật / 400 m2 kính | ||
| Kính cốt lưới thép dạng trơn | Khuyết tật dạng cầu tiếp xúc với lưới thép hoặc cách lưới thép < 2 mm | ≤ 2 mm > 2 mm đến ≤ 4mm > 4 mm | Không hạn chế Chấp nhận 0,5 khuyết tật/m2 Không chấp nhận |
| Khuyết tật dạng điểm cách lưới thép > 2mm | ≤ 1 mm > 1 mm đến ≤ 4mm > 4 mm | Không hạn chế Chấp nhận 0,5 khuyết tật/m2 Không chấp nhận | |
| Khuyết tật dạng điểm kéo dài có chiều rộng ≤ 1 mm | 1 mm - 5 mm > 5 mm đến ≤ 10 mm > 10 mm đến ≤ 15 mm > 15 mm | Chấp nhận ≤ 10 khuyết tật/m2 Chấp nhận ≤ 3 khuyết tật/m2 Chấp nhận ≤ 2 khuyết tật/m2 Không chấp nhận | |
5.1. Kiểm tra kích thước, độ cong vênh, khuyết tật ngoại quan, độ xuyên quang
Kiểm tra chiều dày, chiều dài, chiều rộng, độ cong vênh, khuyết tật ngoại quan của kính cốt lưới thép theo TCVN 7219:2002 .
5.2. Kiểm tra khuyết tật vân hoa và khuyết tật lưới thép
Khuyết tật của vân hoa và lưới thép được kiểm tra bằng hệ thống đèn giới thiệu trong TCVN 7219:2002 . Dùng thước lá thép có độ chính xác tới 0,1 mm, đo các sai lệch X hoặc Y theo Hình 3 và Hình 4. Ghi lại:
- mức độ biến dạng X hoặc Y, chính xác đến 0,1 mm;
- độ vuông góc của lưới;
- nhận xét mức độ lượn sóng, cong của lưới thép;
- nhận xét mức độ lưới thép xuyên qua bề mặt kính;
- nhận xét sợi thép bị đứt gãy hay không.
5.3. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
- Tên và loại kính;
- Tên cơ sở sản xuất;
- Các kết quả kiểm tra và thử nghiệm theo tiêu chuẩn này;
- Các thông tin khác có liên quan đến quá trình kiểm tra, thử nghiệm;
- Người tiến hành kiểm tra thử nghiệm;
- Ngày tháng và nơi kiểm tra thử nghiệm.
Kính cốt lưới thép được kí hiệu với các thông số theo thứ tự như sau:
- Tên kính;
- Chiều dày danh nghĩa;
- Chiều dài và chiều rộng;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ: Kính cốt lưới thép hoa dâu sử dụng cho công trình xây dựng dày 10 mm, dài 3,3m, rộng 1,98m, lưới mắt vuông được ký hiệu như sau:
Kính cốt lưới thép hoa dâu 10 mm, 3 300 mm x 1 980 mm, lưới mắt vuông, TCVN 7456:2004
7. Đóng gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
7.1. Đóng gói
Kính được đóng gói trong các kiện chuyên dùng theo cùng loại và kích thước, có sử dụng các vật liệu đệm lót mềm, giảm chấn, đảm bảo không ảnh hưởng tới chất lượng kính.
Trên các kiện kính phải có dấu hiệu cảnh báo đề phòng dễ vỡ.
7.2. Ghi nhãn
Trên mỗi kiện kính phải có ghi nhãn với những nội dung như sau
- Tên cơ sở sản xuất;
- Ký hiệu quy ước (theo điều 6);
- Số lượng tấm kính hoặc số mét vuông trong một kiện kính hoặc trên một đơn vị bao gói;
- Ngày tháng sản xuất.
7.3. Bảo quản
Kính phải được bảo quản trong kho khô ráo. Các kiện kính phải được xếp ngay ngắn theo đúng loại trên giá đỡ, nghiêng một góc 10o - 15o theo chiều thẳng đứng.
7.4. Vận chuyển
Các kiện kính được vận chuyển bằng mọi phương tiện chuyên dụng, có gông chèn chặt, đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9502:2013 về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền nhiệt (Giá trị U) - Phương pháp tính
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7527:2005 về kính xây dựng - Kính cán vân hoa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7529:2005 về kính xây dựng - Kính màu hấp thụ nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7219:2002 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9502:2013 về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền nhiệt (Giá trị U) - Phương pháp tính
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7527:2005 về kính xây dựng - Kính cán vân hoa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7529:2005 về kính xây dựng - Kính màu hấp thụ nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành





