Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014 về Thanh long quả tươi thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 7523:2005. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 237-2003 và Bản sửa đổi 1-2005. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn, bao gồm phạm vi áp dụng, các yêu cầu tối thiểu về chất lượng, phân hạng chất lượng và quy định về phân loại kích cỡ đối với thanh long quả tươi thương phẩm.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với quả thanh long tươi thuộc các giống thương phẩm được trồng từ các loài thuộc chi Hylocereus (bao gồm thanh long ruột trắng Hylocereus undatus, thanh long ruột đỏ Hylocereus polyrhizus, thanh long ruột tím Hylocereus costaricensis và các giống lai khác) thuộc họ xương rồng (Cactaceae). Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các loại thanh long được cung cấp ở dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi đã qua các công đoạn sơ chế và đóng gói. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thanh long quả tươi được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến.

Điều 2: Yêu cầu tối thiểu về chất lượng

Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các quy định đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, thanh long quả tươi phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:

  • Nguyên vẹn: Quả thanh long không bị sứt mẻ, nứt vỡ hoặc bị hư hỏng cơ học nghiêm trọng. Phần cuống quả phải được cắt gọn gàng, không bị dập nát.
  • Lành lặn: Không bị thối hỏng, dập úng hoặc bị suy giảm chất lượng đến mức không thể sử dụng được cho mục đích tiêu dùng.
  • Sạch sẽ: Hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ, bụi bẩn hoặc vết bám hóa chất nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt vỏ quả.
  • Không bị sinh vật hại: Thực tế không bị ảnh hưởng hoặc tấn công bởi các loại sâu bệnh, côn trùng gây hại làm suy giảm chất lượng quả.
  • Không bị hư hại do sinh vật hại: Không có các vết cắn phá, đục khoét của côn trùng làm ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
  • Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ: Tránh hiện tượng đọng nước trên bề mặt quả sau khi đưa ra khỏi kho lạnh (không tính hiện tượng ngưng tụ hơi nước tự nhiên do chênh lệch nhiệt độ môi trường).
  • Không có mùi và/hoặc vị lạ: Không bị nhiễm mùi hóa chất bảo quản, mùi mốc hoặc các mùi vị không đặc trưng của quả thanh long.
  • Ngoại quan tươi: Quả có vẻ ngoài tươi mới, các tai quả (bracts) phải còn tươi, không bị héo úa, khô héo hoặc chuyển sang màu nâu đen quá mức cho phép.

Độ chín và tình trạng của thanh long quả tươi phải đảm bảo:

  • Có thể tiếp tục quá trình chín sinh lý để đạt độ chín tối ưu phù hợp với đặc tính giống.
  • Chịu được quá trình vận chuyển, bốc xếp và bảo quản trong các điều kiện thực tế.
  • Đến được nơi tiêu thụ trong điều kiện trạng thái tốt nhất.

Điều 3: Phân hạng chất lượng

Thanh long quả tươi được phân thành ba hạng chất lượng cụ thể như sau:

  • Hạng "Đặc biệt" (Extra Class): Thanh long thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Quả phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, kích thước và màu sắc. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày trong bao bì.
  • Hạng I (Class I): Thanh long thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Quả phải mang đầy đủ các đặc tính đặc trưng của giống. Tuy nhiên, cho phép có các khuyết tật nhẹ sau đây với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài và chất lượng chung của sản phẩm: khuyết tật nhẹ về hình dáng; khuyết tật nhẹ trên vỏ quả do cọ xát hoặc các vết sẹo cơ học khác nhưng diện tích khuyết tật không được vượt quá 5% tổng diện tích bề mặt quả. Các tai quả có thể bị khô nhẹ nhưng không được ảnh hưởng đến thịt quả.
  • Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả thanh long không được phân vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu tại Điều 2. Quả có thể có các khuyết tật về hình dáng và vỏ quả (như vết sẹo, vết cọ xát, rám nắng) với điều kiện quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và cách trình bày. Tổng diện tích vỏ bị khuyết tật không được vượt quá 10% tổng diện tích bề mặt quả.

Điều 4: Quy định về kích cỡ

Kích cỡ của thanh long quả tươi được xác định bằng khối lượng của từng quả. Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm trong cùng một đơn vị đóng gói. Tiêu chuẩn quy định các mã kích cỡ cụ thể như sau:

  • Mã kích cỡ A: Áp dụng cho quả có khối lượng lớn hơn 700 gam.
  • Mã kích cỡ B: Áp dụng cho quả có khối lượng từ trên 550 gam đến 700 gam.
  • Mã kích cỡ C: Áp dụng cho quả có khối lượng từ trên 350 gam đến 550 gam.
  • Mã kích cỡ D: Áp dụng cho quả có khối lượng từ trên 200 gam đến 350 gam.
  • Mã kích cỡ E: Áp dụng cho quả có khối lượng từ 150 gam đến 200 gam.

Để đảm bảo tính đồng đều về kích cỡ trong cùng một bao bì, chênh lệch khối lượng giữa quả lớn nhất và quả nhỏ nhất trong cùng một hộp hoặc thùng đóng gói không được vượt quá các giới hạn quy định đối với từng mã kích cỡ tương ứng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7523:2014

CODEX STAN 237-2003

WITH AMENDMENT 2011

THANH LONG QUẢ TƯƠI

Pitahayas

Lời nói đầu

TCVN 7523:2014 thay thế TCVN 7523:2007;

TCVN 7523:2014 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 237-2003 và sửa đổi 2011;

TCVN 7523:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau qu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THANH LONG QUẢ TƯƠI

Pitahayas

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loài và các giống thanh long thương phẩm thuộc các chi SelenicereusHylocereus, họ Cactaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho quả thanh long dùng trong chế biến công nghiệp.

2. Yêu cầu về chất lượng

2.1. Yêu cầu tối thiểu

Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, tất cả các hạng quả thanh long phải:

- nguyên vẹn;

- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;

- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường;

- hầu như không chứa côn trùng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;

- hầu như không bị hư hỏng do dịch hại;

- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;

- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào1);

- rắn chắc;

- tươi;

- không bị nứt vỏ;

- có cuống dài từ 15 mm đến 25 mm;

- không có gai.

2.1.1. Quả thanh long phải đạt được độ phát triển và độ chín2) thích hợp đáp ứng được các đặc tính của giống và/hoặc loại thương phẩm và vùng trồng.

Mức độ phát triển và tình trạng của quả thanh long phải:

- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và

- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.

2.2. Phân hạng

Quả thanh long được phân thành ba hạng như sau:

2.2.1. Hạng “đặc bit”

Quả thanh long thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho các giống và/hoặc loại thương phẩm. Không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.

2.2.2. Hạng I

Quả thanh long thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương phẩm. Cho phép có các khuyết tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:

- khuyết tật nhẹ về hình dạng quả;

- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả không được vượt quá 1 cm2 tổng diện tích bề mặt quả.

Trong mọi trường hợp, các khuyết tật phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.

2.2.3. Hạng II

Quả thanh long thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép quả thanh long có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:

- khuyết tật về hình dạng quả;

- khuyết tật trên vỏ quả không được vượt quá 2 cm2 tổng diện tích bề mặt quả.

Trong mọi trường hợp, các khuyết tật phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.

3. Yêu cầu về kích cỡ

Kích cỡ được xác định theo khối lượng quả phải phù hợp với Bảng sau3):

Mã kích cỡ

Khối lượng quả, g

Ruột vàng

Ruột đỏ/trắng

A

Từ 110 đến 150

Từ 110 đến 150

B

Từ 151 đến 200

Từ 151 đến 200

C

Từ 201 đến 260

Từ 201 đến 250

D

Từ 261 đến 360

Từ 251 đến 300

E

Lớn hơn 361

Từ 301 đến 400

F

-

Từ 401 đến 500

G

-

Từ 501 đến 600

H

-

Từ 601 đến 700

I

-

Lớn hơn 701

4. Yêu cầu về sai số cho phép

Cho phép sai số về chất lượng và kích cỡ quả trong mỗi bao bì kiểm tra đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định.

4.1. Sai số cho phép về chất lượng

4.1.1. Hạng “đặc biệt”

Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng của quả thanh long không đáp ứng các yêu cầu của hạng “đặc biệt”, nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng đó.

4.1.2. Hạng I

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng của quả thanh long không đáp ứng các yêu cầu của hạng I, nhưng đạt chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng đó.

4.1.3. Hạng II

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng quả thanh long không đáp ứng các yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, nhưng không có quả bị thối hoặc bất kỳ hư hỏng nào khác dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.

4.2. Sai s cho phép về kích cỡ

Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng quả thanh long tương ứng với kích cỡ cao hơn và/hoặc thấp hơn kích cỡ liền kề được ghi trên bao bì.

5. Yêu cầu về cách trình bày

5.1. Độ đng đều

Lượng quả thanh long chứa trong mỗi bao bì phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng kích cỡ, màu sắc, chất lượng, xuất xứ, giống và/hoặc loại thương phẩm. Phần quả nhìn thấy được trên bao bì phải đại diện cho toàn bộ quả trong bao bì.

5.2. Bao gói

Quả thanh long phải được bao gói sao cho bảo vệ được sản phẩm một cách thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải mới4), sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện là việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.

Quả thanh long cần được đóng gói trong bao bì phù hợp với CAC/RCP 44-19955) Code of practice for packaging and transport of fresh fruits and vegetables (Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, qu tươi).

5.2.1. Bao bì

Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, để đảm bảo thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản quả thanh long. Bao bì không được có tạp chất và mùi lạ.

6. Ghi nhãn

6.1. Bao gói bán lẻ

Ngoài các yêu cầu của CODEX STAN 1 -19856) General standard for the labelling of pre-packaged foods (Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn), cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

6.1.1. Tên sản phẩm

Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ bên ngoài, thì mỗi bao bì phải được dán nhãn ghi tên của sản phẩm và có thể ghi tên giống và/hoặc tên thương mại.

6.2. Vật chứa sản phm không để bán lẻ

Mỗi vật chứa sản phẩm phải bao gồm các yêu cầu dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng.

6.2.1. Du hiệu nhận biết

Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã số nhận biết (tùy chọn)7).

6.2.2. Tên sn phẩm

Cần ghi rõ tên của sản phẩm, loại thương phẩm xác định được bằng màu sắc của vỏ8) (vàng, đỏ hoặc trắng), nếu sản phẩm không thể nhìn thấy từ phía bên ngoài.

6.2.3. Nguồn gốc xut x

Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn) hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.

6.2.4. Nhn biết về thương mại

- hạng;

- kích cỡ (mã kích cỡ hoặc dải khối lượng, tính bằng gam);

- số lượng quả (tùy chọn);

- khối lượng tịnh (tùy chọn).

6.2.5. Du kiểm tra (tùy chọn).

7. Chất nhiễm bẩn

7.1. Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo CODEX STAN 193-19959) General standard for contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các cht nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).

7.2. Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).

8. Vệ sinh

8.1. Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của CAC/RCP 1-196910) Code of practice - General principles of food hygiene (Quy phạm thực hành v những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phm), CAC/RCP 53-200311) Code of hygienic practice for fresh fruits and vegetables (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi) và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.

8.2. Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) Nguyên tc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.



1) Cho phép có mùi do sử dụng các chất bảo quản phù hợp với các quy định.

2) Độ chín của quả thanh long ruột vàng có thể xác định được bằng cách quan sát màu sắc bên ngoài, kiểm tra hàm tượng thịt quả và sử dụng máy thử iot.

3) Trong trường hợp quả thanh long ruột vàng có thể sử dụng số đơn vị quả trên một bao bì.

4) Vật liệu bao gói bao gồm cả loại vật liệu bao gói tái chế dùng cho thực phẩm.

5) CAC/RCP 44-1995 đã được soát xét năm 2004 và đã được chấp nhận thành TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995 with Amendment 1-2004) Quy phạm thực hành bao gói và vn chuyển rau, quả tươi.

6) CODEX STAN 1-1985 đã được soát xét năm 2010 và đã được chấp nhận thành TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phm bao gói sẵn.

7) Tại một số quốc gia yêu cầu công bố rõ tên và địa chỉ. Tuy nhiên, trong trường hợp sử dụng cách thức ghi mã số thì phải ghi “người đóng gói và/ hoặc người gửi (hoặc các cách viết tắt tương đương)” ở chỗ nối gần nhất với mã số.

8) Tại một số vùng, tên của sản phẩm cũng có thể được xác định theo màu của thịt quả.

9) CODEX STAN 193-1995 đã được soát xét năm 2007 và được chấp nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chun chung đối với các chất nhiễm bn và các độc tố trong thc phm và thc ăn chăn nuôi, có sửa đổi về biên tập.

10) CAC/RCP 1-1969 đã được soát xét năm 2003 và được chấp nhận thành TCVN 5603:2000 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành v những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phm.

11) CAC/RCP 53-2003 đã được soát xét năm 2010 và được chấp nhận thành TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev. 2010) Quy phạm thực hành v sinh đối với rau quả tươi.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014 về Thanh long quả tươi

Số hiệu: TCVN7523:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014 về Thanh l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký