Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7540-2:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7540-2:2013 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về "Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng". Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc, quy trình và phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hiệu suất năng lượng của động cơ điện, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý chất lượng, dán nhãn năng lượng và chương trình tiết kiệm năng lượng quốc gia.
- Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7540-2:2013 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng.
- Ký hiệu: TCVN 7540-2:2013.
- Phạm vi điều chỉnh: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc.
- Chi tiết nội dung Phần mở đầu và Các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 7540-2:2013 đặt nền móng pháp lý và kỹ thuật căn bản cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định rõ đối tượng áp dụng là các loại động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc.
- Giới hạn dải công suất, điện áp và các đặc tính kỹ thuật của động cơ thuộc phạm vi điều chỉnh của phương pháp xác định hiệu suất năng lượng này.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng đồng thời để thực hiện tiêu chuẩn này.
- Các tài liệu viện dẫn là căn cứ pháp lý kỹ thuật không thể tách rời, đảm bảo tính thống nhất và chuẩn hóa trong quá trình đo lường, thử nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác về các khái niệm chuyên ngành như: hiệu suất năng lượng, tổn hao công suất, công suất định mức, hệ số công suất và các thông số liên quan đến vận hành của động cơ rôto lồng sóc.
- Đảm bảo sự hiểu biết thống nhất giữa các cơ quan quản lý, đơn vị thử nghiệm và nhà sản xuất.
- Điều 4: Ký hiệu và chữ viết tắt
- Hệ thống hóa toàn bộ các ký hiệu toán học, đại lượng vật lý, đơn vị đo lường và các chữ viết tắt được sử dụng trong các công thức tính toán hiệu suất.
- Tạo cơ sở chuẩn hóa cho việc lập báo cáo kết quả thử nghiệm và đánh giá hiệu suất năng lượng.
- Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 7540-2:2013 giúp các phòng thử nghiệm có thẩm quyền thực hiện việc đo lường hiệu suất năng lượng một cách khách quan, chính xác và thống nhất. Đây là công cụ kỹ thuật đắc lực hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát chất lượng thiết bị điện nhập khẩu và sản xuất trong nước, đồng thời giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn các sản phẩm động cơ điện tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chi phí vận hành và bảo vệ môi trường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7540-2:2013
ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA ROTO LỒNG SÓC – PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Three-phase asynchronous squirrel cage electrical motors – Part 2: Methods for determination of energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7540-2:2013 thay thế TCVN 7540-2:2005;
TCVN 7540-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7540-2013, Động cơ điện không đồng bộ ba pha roto lồng sóc, gồm các phần sau:
TCVN 7540-1:2013, Phần 1: Hiệu suất năng lượng
TCVN 7540-2:2013, Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA ROTO LỒNG SÓC – PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Three-phase asynchronous squirrel cage electrical motors – Part 2: Methods for determination of energy efficiency
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng của động cơ điện không đồng bộ ba pha roto lồng sóc một tốc độ sử dụng nguồn điện tần số 50 Hz và/hoặc 60 Hz và:
- có điện áp danh định UN đến 1 000 V;
- có công suất ra danh định PN từ 0,75 kW đến 150 kW;
- có 2,4 hoặc 6 cực;
- hoạt động ở kiểu chế độ S1 (chế độ liên tục);
- làm việc trực tiếp trên lưới;
- có khả năng vận hành trong các điều kiện làm việc nêu trong Điều 6 của TCVN 6627-1 (IEC 60034-1).
Động cơ có mặt bích, đế và/hoặc trục có kích thước cơ khí khác với TCVN 7862-1 (IEC 60072-1) cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Động cơ có trang bị hộp số có thể tháo rời hoặc cơ cấu hãm cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này mặc dù trong các động cơ này có thể sử dụng các trục và mặt bích đặc biệt.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- Động cơ có hộp số lắp liền (không thể tháo rời mà không bị hỏng động cơ);
- Động cơ được chế tạo riêng để sử dụng với bộ biến đổi điện theo IEC 60034-25.
- Động cơ được tích hợp hoàn toàn trong một máy (ví dụ máy bơm, quạt và máy nén) mà không thể thử nghiệm riêng rẽ với máy đó.
- Động cơ được chế tạo riêng để vận hành trong môi trường có khí nổ theo IEC 60079-0.
- Động cơ được thiết kế riêng dùng cho các yêu cầu đặc biệt của máy được truyền động (chế độ khởi động nặng nề, số lượng lớn các chu kỳ khởi động/dừng, quán tính của rôto rất nhỏ).
- Động cơ được thiết kế riêng dùng cho một số đặc tính đặc biệt của nguồn lưới (ví dụ dòng khởi động hạn chế, dung sai lớn về điện áp và/hoặc tần số).
- Động cơ được thiết kế riêng dùng cho các điều kiện môi trường đặc biệt (không thuộc các điều kiện làm việc quy định trong Điều 6 của TCVN 6627-1 (IEC 60034-1)).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6627-1 (IEC 60034-1), Máy điện quay – Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1), Máy điện quay – Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
TCVN 7862-1 (IEC 60072-1), Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy điện quay – Phần 1: Số khung 56 đến 400 và số mặt bích 55 đến 1080
IEC 60034-25, Rotating electrical machines – Part 25: Guidance for the design and performance of a.c. motors specifically designed for converter supply (Máy điện quay – Phần 25: Hướng dẫn thiết kế và tính năng của động cơ điện xoay chiều được thiết kế riêng để sử dụng với nguồn chuyển đổi điện).
IEC 60079-0, Explosive atmospheres – Part 0: Equipment – General requirements (Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung)
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 6627-1 (IEC 60034-1), TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1).
4. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
4.1. Qui định chung
Hiệu suất phải được xác định ở công suất ra danh định PN, điện áp danh định UN và tần số danh định fN.
Hiệu suất và tổn hao phải được xác định theo TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1).
Động cơ mà thông số đặc trưng về điện áp có dung sai mở rộng (ví dụ 400 V ± 10%) phải được ấn định một giá trị hiệu suất danh định duy nhất, tức là bỏ qua dung sai mở rộng.
Các động cơ có nhiều hơn một kết hợp điện áp/tần số/công suất ra danh định có thể được ấn định giá trị hiệu suất danh định cho từng kết hợp điện áp/tần số/công suất ra danh định đó.
Tuy nhiên, tối thiểu phải in trên tấm thông số giá trị hiệu suất thấp nhất (trong số tất cả các kết hợp điện áp/tần số/công suất ra danh định).
Tất cả các giá trị hiệu suất phải có sẵn trong tài liệu về sản phẩm (catalo hoặc hướng dẫn vận hành).
Kết hợp điện áp/tần số danh định của cùng một từ thông và công suất ra, ví dụ 230/400 V (sao/tam giác) hoặc 230/460 V (sao kép/sao), chỉ được có một hiệu suất danh định.
Một số động cơ điện thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này có thể có các thiết bị phụ trợ ví dụ gioăng làm kín trục, quạt bên ngoài, cơ cấu hãm cơ khí, mặt chặn phía sau, cảm biến tốc độ, bộ phát tốc, v.v…theo các kết hợp khác nhau.
Tuy nhiên, khi các thiết bị phụ trợ này không phải là một phần tích hợp của kết cấu động cơ, việc xác định hiệu suất trong tất cả các kết hợp có thể có là không khả thi. Các thử nghiệm xác định hiệu suất của các động cơ tiêu chuẩn đã có thay đổi này phải được thực hiện trên các động cơ nguyên thủy khi chưa lắp đặt các thiết bị phụ trợ.
Các động cơ hộp số và động cơ bơm thường là các động cơ tiêu chuẩn có trang bị gioăng làm kín trục để ngăn dầu hoặc nước thâm nhập vào động cơ. Do đó, các gioăng này được coi là một đặc trưng của hộp số hoặc bơm và do đó hiệu suất của các động cơ này phải được xác định khi không lắp các gioăng này.
Những thay đổi về vật liệu, quá trình chế tạo và thử nghiệm làm hiệu suất thay đổi từ động cơ này đến động cơ khác có cùng một thiết kế động cơ cho trước; hiệu suất đầy tải (công suất ra danh định) đối với tập hợp lớn các động cơ có cùng kiểu thiết kế không phải là giá trị duy nhất mà là một dải hiệu suất. Do đó, giới hạn hiệu suất năng lượng đầu ra danh định quy định trong tiêu chuẩn này là hiệu suất danh nghĩa.
Hiệu suất được nhà chế tạo công bố trên tấm thông số (hiệu suất danh định) phải lớn hơn hoặc bằng hiệu suất danh nghĩa được định nghĩa trong tiêu chuẩn này.
Hiệu suất đầy tải của động cơ riêng rẽ bất kỳ, khi được thử nghiệm ở điện áp danh định và tần số danh định, không được nhỏ hơn hiệu suất danh định trừ đi dung sai hiệu suất theo TCVN 6627-1 (IEC 60034-1).
4.2. Nguồn cung cấp và dụng cụ đo
Nguồn cung cấp và dụng cụ đo phải phù hợp với các yêu cầu trong Điều 5 của TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1).
4.3. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
Phương pháp để xác định hiệu suất của động cơ điện không đồng bộ ba pha kiểu cảm ứng quy định trong tiêu chuẩn này được chia theo dãy công suất như sau:
| Công suất động cơ, kW | Phương pháp thử ưu tiên |
| Từ 0,75 đến và bằng 1,0 | Phương pháp 1 |
| Trên 1,0 đến và bằng 150 | Phương pháp 2 |
4.3.1. Phương pháp 1
Sử dụng phép đo trực tiếp quy định trong 8.1 của TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1).
4.3.2. Phương pháp 2
Sử dụng phép đo gián tiếp quy định trong 8.2 của TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1).
Trong trường hợp xác định tổng của các tổn hao riêng rẽ theo 8.2.2 của TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1), giá trị tổn hao bổ sung khi có tải phải được xác định theo 8.2.2.5.1 TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
4.1. Qui định chung
4.2. Nguồn cung cấp và dụng cụ đo
4.3. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7862-1:2008 (IEC 60072-1 : 1991) về Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy điện quay - Phần 1: Số khung 56 đến 400 và số mặt bích 55 đến 1080
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5412:1991 (ST SEV 4438 - 83) về Động cơ điện không đồng bộ hai pha loại điều khiển - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3816:1983 về động cơ điện có công suất nhỏ dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2280:1978 về động cơ điện không đồng bộ ba pha công suất từ 100W trở lên - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 4251/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5412:1991 (ST SEV 4438 - 83) về Động cơ điện không đồng bộ hai pha loại điều khiển - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3816:1983 về động cơ điện có công suất nhỏ dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2280:1978 về động cơ điện không đồng bộ ba pha công suất từ 100W trở lên - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7540-2:2005 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7862-1:2008 (IEC 60072-1 : 1991) về Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy điện quay - Phần 1: Số khung 56 đến 400 và số mặt bích 55 đến 1080