Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-7:2006

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-7:2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4548-7:1990, quy định về phương pháp thử mỏi do rung đối với bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần dùng cho động cơ đốt trong. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng bộ lọc, giúp xác định độ bền cơ học và khả năng chịu đựng các tác động rung động liên tục phát sinh từ động cơ trong quá trình vận hành thực tế.

Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích của phương pháp thử nghiệm:

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần kiểu xoáy (spin-on) và các bộ lọc lắp rời có phần tử lọc thay thế được trang bị cho động cơ đốt trong.
  • Mục đích thử nghiệm: Xác định khả năng chống lại sự hư hỏng mỏi (như nứt gãy cấu trúc, rò rỉ mối nối, lỏng ren) của các chi tiết cấu thành bộ lọc khi chịu tải trọng rung động mô phỏng theo các tần số và biên độ dao động thực tế của động cơ.
  • Khả năng mở rộng: Phương pháp thử nghiệm này cũng có thể được áp dụng cho các loại bộ lọc dầu khác hoặc các cụm chi tiết lọc tương tự nếu có sự thỏa thuận thống nhất giữa nhà sản xuất và khách hàng mua hàng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)

Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:

  • TCVN 7576-1 (ISO 4548-1): Phương pháp thử bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 1: Đặc tính lưu lượng và sụt áp qua bộ lọc.
  • TCVN 7576-6 (ISO 4548-6): Phương pháp thử bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 6: Thử áp suất nổ ở nhiệt độ tĩnh để xác định giới hạn bền áp suất của vỏ bộ lọc.
  • Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến kỹ thuật đo lường rung động cơ học, hiệu chuẩn thiết bị đo gia tốc và tần số dao động.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)

Tiêu chuẩn chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm và lập báo cáo kết quả:

  • Mỏi do rung (Vibration fatigue): Hiện tượng suy giảm độ bền cơ học, xuất hiện các vết nứt vi mô hoặc phá hủy hoàn toàn cấu trúc của bộ lọc dưới tác động của tải trọng dao động tuần hoàn lặp đi lặp lại theo thời gian.
  • Tần số cộng hưởng (Resonant frequency): Tần số dao động mà tại đó biên độ phản hồi của bộ lọc đạt giá trị cực đại khi chịu kích thích từ nguồn rung động bên ngoài. Đây là vùng tần số nguy hiểm nhất dễ gây phá hủy bộ lọc.
  • Gia tốc thử nghiệm (Test acceleration): Đại lượng vật lý đặc trưng cho cường độ rung động áp dụng lên bộ lọc trong quá trình thử nghiệm, thường được đo bằng đơn vị mét trên giây bình phương (m/s²) hoặc đơn vị gia tốc trọng trường (g).
  • Biên độ dịch chuyển (Displacement amplitude): Khoảng cách dịch chuyển lớn nhất của bộ lọc hoặc đồ gá thử nghiệm so với vị trí cân bằng tĩnh trong một chu kỳ dao động.

Điều 4: Ký hiệu đồ họa (Graphical symbols)

Điều khoản này quy định các ký hiệu kỹ thuật và sơ đồ tiêu chuẩn nhằm trực quan hóa quy trình lắp đặt và đo lường:

  • Ký hiệu hướng rung động: Xác định rõ ràng các trục tọa độ không gian (X, Y, Z) để định hướng lực rung tác động lên bộ lọc, đảm bảo thử nghiệm được thực hiện đúng theo các phương vị chịu lực thực tế của động cơ.
  • Sơ đồ mạch thử nghiệm: Quy định các ký hiệu đồ họa cho các thiết bị trong hệ thống thử nghiệm bao gồm: bơm dầu, cảm biến áp suất, cảm biến nhiệt độ, cảm biến gia tốc (accelerometer) và vị trí lắp đặt bộ lọc trên bàn rung.
  • Tính đồng nhất: Việc chuẩn hóa các ký hiệu đồ họa giúp các phòng thử nghiệm khác nhau trên toàn thế giới có thể thiết lập hệ thống đo lường tương đương, đảm bảo tính khách quan và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm.

Ý nghĩa của các điều khoản mở đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7576-7:2006 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật. Việc nắm vững phạm vi áp dụng, các tài liệu viện dẫn bắt buộc, hệ thống thuật ngữ chuẩn xác và các ký hiệu đồ họa là điều kiện tiên quyết để các kỹ sư thiết lập hệ thống thử nghiệm mỏi do rung một cách chính xác, hạn chế tối đa sai số và đảm bảo tính an toàn cho thiết bị lọc dầu trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7576-7: 2006

ISO 4548-7: 1990

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG BỘ LỌC DẦU BÔI TRƠN TOÀN PHẦN - PHẦN 7: THỬ MỎI DO RUNG

Methods of test for full-flow lubricating oil filters for internal combustion engines - Part 7: Vibration fatigue test

Lời nói đầu

TCVN 7576-7: 2006 hoàn toàn phù hợp với ISO 4548-7: 1990

TCVN 7576-7: 2006 Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 70 - Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

 

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG BỘ LỌC DẦU BÔI TRƠN TOÀN PHẦN - PHẦN 7: THỬ MỎI DO RUNG

Methods of test for full-flow lubricating oil filters for internal combustion engines - Part 7: Vibration fatigue test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử tính nguyên vẹn về cấu trúc của bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng chịu dao động của động cơ hoặc bệ máy.

Thử nghiệm này áp dụng cho các bộ lọc kiểu xoay và các bộ lọc có thể tháo rời với các bộ lọc dùng một lần với lưu lượng cực đại 100 l/min. Thử nghiệm cũng có thể được áp dụng cho các bộ lọc khác nếu có sự thỏa thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 7576-1:2006 (ISO 4548 -1:1997) Phương pháp thử các bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần của động cơ đốt trong - Phần 1: Độ chênh áp suất / đặc tính dòng chảy.

3. Định nghĩa và ký hiệu đồ họa

3.1. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa nêu trong TCVN 7576 -1:2006.

3.2. Ký hiệu đồ họa

Tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu đồ họa quy định trong ISO 1219-1.

4. Đặc điểm vận hành thử nghiệm

Các bộ phận lắp ráp toàn vẹn của bộ lọc dầu bao gồm đầu bộ lọc, bộ phận lắp ghép trung gian, giá đỡ, v.v... chịu lực thay đổi có tính chất chu kỳ do sự dao động của động cơ hoặc bệ máy. Việc thử nghiệm này xác định khả năng của bộ lọc chịu dao động dưới áp suất với một số chu kỳ định trước.

5. Thiết bị thử

Thiết bị thử bao gồm các bộ phận sau đây cùng với hệ thống đường ống, các đầu nối và giá đỡ cần thiết (xem Hình 1):

a) máy rung cơ điện cùng với máy tạo dao động hình sin và bộ điều khiển tần số, bộ khuyếch đại và hiển thị để chỉ ra chuyển vị, tốc độ và gia tốc;

b) thiết bị tạo áp suất dầu, có thể được vận hành bằng tay hoặc bằng máy;

c) đồng hồ đo áp suất dầu 0 đến 7 bar (0 đến 700 kPa);

d) hai máy gia tốc, được hiệu chỉnh tuyến tính trên phạm vi từ -100 m/s2 đến 100 m/s2;

e) bộ lọc cần thử, cùng với đầu bộ lọc và bộ chuyển đổi.

Hình 1 - Thiết bị thử - Cách bố trí thứ nhất

6. Chất lỏng thử

Chất lỏng thử là một loại dầu có độ nhớt động học thấp hơn 10 mm2/s (10 cSt) ở nhiệt độ môi trường [ISO VG22 hoặc SAE 5W (xem [2] và [3]) .

7. Thử mỏi do rung

7.1. Lắp bộ lọc vào đầu bộ lọc hoặc thiết bị gá lắp trung gian, xiết chặt bộ lọc cần thử với mô men xiết hoặc góc quay quy định.

7.2. Lắp bộ lọc và đầu bộ lọc lên một dầm cứng hoặc tấm trung gian có độ chống biến dạng cao, sử dụng phương pháp nối hoặc chất hàn kín phù hợp để đảm bảo các bề mặt lắp ghép không rò rỉ.

7.3. Gá chắc chắn dầm hoặc tấm lắp trung gian / bộ lọc nói trên lên bàn dao động, đảm bảo rằng đường trục đi qua hai đầu bộ lọc vuông góc với phương của lực kích thích.

7.4. Nối bộ lọc với áp kế và với nguồn áp suất dầu ở nhiệt độ môi trường, sử dụng ống nối mềm và đảm bảo rằng nó không ảnh hưởng đến dao động của bộ lọc.

7.5. Gắn gia tốc kế đo gia tốc vào lên đầu lắp bộ lọc / giá lắp trung gian và gia tốc kế đo gia tốc ra vào thân bộ lọc cách mặt đỉnh của đai làm kín khoảng 100 mm hoặc 0,85 chiều dài thân bộ lọc nếu bộ lọc ngắn hơn 120 mm. Đường trục của cả hai gia tốc kế phải song song với phương lực kích thích (xem hình 1).

Nối các đường điện cần thiết giữa gia tốc kế, thiết bị kiểm soát dao động thiết bị kiểm tra.

7.6. Đảm bảo nạp đầy chất lỏng thử vào bộ lọc và xả khí khỏi hệ thống. Điều chỉnh áp suất đến 5 bar (500 kPa). áp suất này cần được duy trì trong suốt quá trình thử.

7.7. Khởi động máy rung và dò cộng hưởng tới tần số 400 Hz, duy trì gia tốc cực đại của máy rung trong phạm vi 10 m/s2 đến 60 m/s2.

Nếu sự cộng hưởng xảy ra ở một tần số thì tiến hành thử sau đây ở tần số đó. Nếu sự cộng hưởng xảy ra ở hơn một tần số thì thực hiện thử sau đây ở tần số gây ra biên độ dao động cực đại. Nếu cộng hưởng không xảy ra thì tiến hành thử nghiệm tiếp theo ở tần số 150 Hz.

Điều chỉnh công suất của máy rung để tạo ra một gia tốc vào cực đại như được thỏa thuận giữa nhà chế tạo bộ lọc và nhà chế tạo động cơ hoặc gia tốc 60 m/s2 trong trường hợp không có thỏa thuận, và xác định biên độ dao động tổng (khoảng cách giữa hai đỉnh của chuyển vị trong một chu kỳ).

CHÚ THÍCH 1 Biên độ dao động tổng có thể được tính như sau:

ở đây: a là gia tốc cực đại tính bằng m/giây2;

f là tần số dao động tính bằng Héc.

7.8. Thử bộ lọc với tổng cộng 107 chu kỳ dao động ngoại trừ sự cố xảy ra trước. Bắt đầu thử ở các giá trị tần số và gia tốc hoặc biên độ như được xác định ở 7.7. Vì tần số cộng hưởng của bộ lọc thử có thể thay đổi trong quá trình thử, hãy lặp lại qui trình mô tả ở 7.7 và hiệu chỉnh các giá trị cứ sau mỗi 5x105 chu kỳ và tiếp tục thử, ngoại trừ thiết bị thử có trang bị bộ phận kiểm soát và hiệu chỉnh tần số cộng hưởng tự động,

7.9. Khi kết thúc thử, hãy xác định mô men xiết hoặc góc quay xiết để so sánh với giá trị ban đầu.

7.10. Nếu có thể thử được với 107 chu kỳ mà không xảy ra sự cố hỏng hóc thì tháo bộ lọc thử nghiệm xuống, xả dầu và tháo rời cẩn thận để phát hiện các dấu hiệu hư hỏng bên trong.

7.11. Lặp lại qui trình đưa ra ở 7.1 đến 7.10 nhưng với một bộ lọc mới cùng loại và với đường trục gia tốc kế vuông góc với phương của lực kích thích. Lắp đặt các gia tốc kế như chỉ ra trên Hình 2.

8. Báo cáo kết quả thử

Bản báo cáo kết quả thử cần phải bao gồm ít nhất các nội dung sau:

a) Nơi thử;

b) Loại bộ lọc (nhà chế tạo, số mẫu và số lô);

c) Ngày thử;

d) Mô tả về bộ lọc, bộ lọc mới hay đã sử dụng; nếu là bộ lọc đã sử dụng thì ghi rõ khoảng thời gian đã sử dụng;

e) Lưu lượng định mức, tính bằng lít/min;

f) áp suất thử, tính bằng bar;

g) Biên độ và tần số dao động;

h) Dạng hư hỏng và vị trí của nó;

i) Mô men ban đầu và cuối quá trình thử, tính bằng Nm;

j) Số chu trình đến khi hỏng hoặc số chu trình hoàn chỉnh.

Hình 2 - Thiết bị thử - Cách bố trí thứ hai

 

THƯ MỤC

[1] ISO 1219-1:1991 Fluid power systems and components - Graphic symbols and circuit diagrams - Part 1: Graphic symbols (Hệ thống thủy lực và các thành phần - Ký hiệu đồ họa và sơ đồ mạch - Phần 1: Ký hiệu đồ họa.)

[2] ISO 3448:1992, Industrial liquid lubricants - ISO viscosity classification (Chất bôi trơn lỏng công nghiệp -Phân loại độ nhớt theo ISO.)

[3] ANSI/SAE J300-MAR93, Phân loại độ nhớt dầu động cơ.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-7:2006 (ISO 4548-7: 1990) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 7: Thử mỏi do rung

Số hiệu: TCVN7576-7:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 29/12/2006
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-7:2006 (ISO 454...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký