Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7582-2:2006 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5456-2:1996) quy định chi tiết về các phương pháp chiếu vuông góc áp dụng trong bản vẽ kỹ thuật. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất cách biểu diễn các vật thể ba chiều lên mặt phẳng hai chiều, đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và dễ hiểu cho các kỹ sư, nhà thiết kế trong nước và quốc tế.
Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc cơ bản và phương pháp cụ thể để thể hiện các hình chiếu vuông góc trên các loại bản vẽ kỹ thuật thuộc mọi lĩnh vực như cơ khí, xây dựng, kiến trúc, điện và các ngành công nghiệp liên quan khác.
- Mục tiêu của tiêu chuẩn là thiết lập một ngôn ngữ đồ họa chung, giúp loại bỏ các rào cản ngôn ngữ và địa lý trong việc đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật, từ đó tối ưu hóa quy trình thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đồng thời với các tiêu chuẩn liên quan khác về bản vẽ kỹ thuật. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ chung, quy tắc biểu diễn đường nét, ký hiệu và các phần khác thuộc bộ tiêu chuẩn về phương pháp chiếu (như TCVN 7582-1 / ISO 5456-1).
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính hệ thống và nhất quán, tránh sự xung đột về mặt kỹ thuật giữa các tiêu chuẩn chuyên ngành khác nhau.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm cốt lõi sử dụng trong phương pháp chiếu vuông góc, bao gồm:
- Hình chiếu vuông góc (Orthographic representation): Là hình biểu diễn thu được bằng cách chiếu các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.
- Hình chiếu chính (Principal view): Là hình chiếu thể hiện rõ ràng nhất các đặc tính hình học, hình dạng và kích thước chủ đạo của vật thể. Thông thường, hình chiếu chính được chọn làm hình chiếu từ trước (hình chiếu đứng).
- Mặt phẳng chiếu (Projection plane): Mặt phẳng phẳng dùng để hứng các tia chiếu nhằm tạo ra hình biểu diễn của vật thể.
- Điều 4: Nguyên tắc chung và các phương pháp chiếu vuông góc (General principles)
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm của phần đầu tiêu chuẩn, quy định chi tiết về các phương pháp bố trí hình chiếu vuông góc bao gồm:
- Phương pháp góc chiếu thứ nhất (First-angle projection): Còn gọi là phương pháp châu Âu (ký hiệu bằng biểu tượng hình nón cụt đặt bên trái hình tròn). Trong phương pháp này, vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu. Vị trí các hình chiếu được bố trí ngược lại với hướng nhìn: hình chiếu từ trên đặt ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu từ trái đặt ở bên phải hình chiếu đứng.
- Phương pháp góc chiếu thứ ba (Third-angle projection): Còn gọi là phương pháp Mỹ (ký hiệu bằng biểu tượng hình nón cụt đặt bên phải hình tròn). Trong phương pháp này, mặt phẳng chiếu được đặt giữa người quan sát và vật thể. Vị trí các hình chiếu được bố trí cùng phía với hướng nhìn: hình chiếu từ trên đặt ở trên hình chiếu đứng, hình chiếu từ trái đặt ở bên trái hình chiếu đứng.
- Phương pháp mũi tên chỉ hướng (Reference arrows method): Cho phép đặt các hình chiếu ở các vị trí tự do trên bản vẽ mà không phụ thuộc vào quy tắc của phương pháp góc chiếu thứ nhất hay thứ ba. Hướng quan sát được chỉ rõ bằng các mũi tên có chữ cái in hoa đi kèm, và hình chiếu tương ứng sẽ được ghi nhãn bằng chữ cái đó để người đọc dễ dàng đối chiếu.
- Hình chiếu vuông góc gương (Mirrored orthographic representation): Thường được ứng dụng trong bản vẽ xây dựng và kiến trúc, biểu diễn hình ảnh thu được khi nhìn vào một chiếc gương phẳng đặt song song với mặt phẳng chiếu của vật thể, giúp thể hiện rõ ràng các chi tiết khuất hoặc kết cấu phức tạp phía đối diện.
BẢN VẼ KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP CHIẾU - PHẦN 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
Technical drawings - Projection methods - Part 2: Orthographic representations
Lời nói đầu
TCVN 7582-2:2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 10 - Vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BẢN VẼ KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP CHIẾU - PHẦN 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
Technical drawings- Projection methods Part 2: Orthographic representations
Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc cơ bản để áp dụng các hình chiếu vuông góc cho tất cả các loại bản vẽ kỹ thuật trong mọi lĩnh vực kỹ thuật, theo các nguyên tắc chung đã quy định trong TCVN 8; ISO 7583; TCVN 7284-1:2003, ISO 3461 - 2 và TCVN 7582-1:2006.
Ngoài các tài liệu viện dẫn dưới đây,khi tham khảo bộ TCVN 7582 cần theo lần xuất bản mới nhất
TCVN 8 (ISO 128 ) Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn.
TCVN 7284-1:2004 (ISO 3098-1:1974) Bản vẽ kỹ thuật - Chữ viết - Phần 1: Các ký tự thường dùng.
TCVN 7582-1:2006 (ISO 5456-1:1996 ) Bản vẽ kỹ thuật - Các phương pháp chiếu - Phần 1: Bản tóm tắt.
TCVN 7583-1:2006 (ISO 129-1:2004 ) Bản vẽ kỹ thuật - Chỉ dẫn kích thước và dung sai - Phần 1 - Nguyên tắc chung.
ISO 3461-2:1987 General principles for the creation of graphical symbols - Part 2: Graphical symbols for use in technical product documentation (Nguyên tắc chung để tạo các ký hiệu bằng hình vẽ - Phần 2: Các ký hiệu bằng hình vẽ dùng trong tài liệu kỹ thuật.)
ISO 10209-1:1992, Technical product documentation - Vocabulary - Part 1: Terms relating to technical drawings: general and types of drawings (Tài liệu kỹ thuật sản phẩm - Các phương pháp chiếu - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật: Các vấn đề chung và các loại bản vẽ)
ISO 10209-2:1993 Technical product documentation - Vocabulary - Part 2: Terms relating to projection methods (Tài liệu kỹ thuật sản phẩm - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến các phép chiếu)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa đã nêu trong ISO 10209-1 và ISO 10209-2.
4.1. Quy định chung
Các hình chiếu vuông góc nhận được bằng cách chiếu thẳng góc và thu được các hình chiếu hai chiều trên mặt phẳng và chúng được bố trí một cách hệ thống so với nhau. Để biểu diễn đầy đủ một vật thể có thể cần tới 6 hình chiếu, theo các hướng a, b, c, d, e, f; đó cũng là trình tự ưu tiên (xem Hình 1 và Bảng 1).

Hình 1
4.2. Ký hiệu các hình chiếu
Xem Bảng 1
Bảng 1
| Hướng quan sát | Ký hiệu hình chiếu | |
| Hình chiếu theo hướng | Hình chiếu | |
| a | Từ trước | A |
| b | Từ trên | B (E)1 |
| c | Từ trái | C |
| d | Từ phải | D |
| e | Từ dưới | E |
| f | Từ sau | F |
| 1 Xem 5.4 | ||
Hình chiếu chứa nhiều thông tin nhất của đối tượng thường được chọn làm hình chiếu chính (hình chiếu từ trước). Hình chiếu này ký hiệu là A (theo hướng a, xem Hình1 và Bảng 1) thường biểu diễn đối tượng ở vị trí đang làm việc hoặc vị trí đang chế tạo hoặc vị trí đang lắp ráp. Vị trí của các hình chiếu khác trên bản vẽ, căn cứ theo vị trí của hình chiếu chính và phụ thuộc vào phương pháp chiếu đã chọn (góc thứ nhất, góc thứ ba, các mũi tên tham chiếu). Trong thực tế thường không cần phải dùng tới 6 hình chiếu (từ A đến F). Khi cần dùng các hình chiếu (hoặc hình cắt hay mặt cắt) khác với hình chiếu chính, thì các hình này phải chọn sao cho:
- Số lượng các hình chiếu, hình cắt và mặt cắt phải ít nhất nhưng biểu diễn đầy đủ đối tượng mà không gây nên mập mờ khó hiểu.
- Tránh sự lặp lại không cần thiết của các chi tiết.
Phương pháp góc chiếu thứ nhất
Phương pháp góc chiếu thứ nhất là một cách biểu diễn bằng phép chiếu vuông góc, trong đó đối tượng cần biểu diễn được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng tọa độ, trên đó đối tượng được chiếu vuông góc (xem Hình 2).

Hình 2
Vị trí của các hình chiếu khác so với hình chiếu chính (hình chiếu từ trước - A) được xác định bằng cách quay các mặt phẳng chiếu của chúng xung quanh các đường thẳng trùng (hoặc song song) với các trục tọa độ, đến vị trí nằm trên mặt phẳng tọa độ (bề mặt bản vẽ), trên đó hình chiếu đứng (hình chiếu chính, hình chiếu từ trước - A) được chiếu lên (xem Hình 2).
Như vậy, trên bản vẽ, căn cứ vào hình chiếu chính - A, các hình chiếu khác được bố trí như sau:
- Hình chiếu B: hình chiếu từ trên được đặt ngay bên dưới;
- Hình chiếu E: hình chiếu từ dưới được đặt ở phía trên;
- Hình chiếu C: hình chiếu từ trái được đặt ở bên phải;
- Hình chiếu D: hình chiếu từ phải được đặt ở bên trái;
- Hình chiếu F; hình chiếu từ sau được đặt ở bên phải hoặc bên trái sao cho thuận tiện.
Ký hiệu bằng hình vẽ của phương pháp này được quy định trên Hình 3 và Hình 4
|
|
|
| Hình 3 | Hình 4 |
Phương pháp góc chiếu thứ ba
Phương pháp góc chiếu thứ ba là một cách biểu diễn bằng phép chiếu vuông góc, trong đó đối tượng cần biểu diễn, khi nhìn từ phía người quan sát, được đặt ở phía sau mặt phẳng tọa độ, trên đó đối tượng được chiếu vuông góc (xem Hình 5). Trên mỗi mặt phẳng chiếu, đối tượng được biểu diễn như là được chiếu vuông góc từ xa vô tận lên các mặt phẳng chiếu trong suốt.
Vị trí của các hình chiếu khác so với hình chiếu chính (hình chiếu từ trước - ký hiệu là A) được xác định bằng cách quay các mặt phẳng chiếu của chúng xung quanh các đường thẳng trùng (hoặc song song) với các trục tọa độ đến vị trí nằm trên mặt phẳng tọa độ (bề mặt bản vẽ), trên đó hình chiếu đứng (hình chiếu chính, hình chiếu từ trước - A) được chiếu lên (xem hình 5).

Hình 5
Như vậy, trên bản vẽ, căn cứ vào hình chiếu chính - A, các hình chiếu khác được bố trí như sau (xem hình 6):
- Hình chiếu B: hình chiếu từ trên được đặt ở phía trên;
- Hình chiếu E: hình chiếu từ dưới được đặt ngay ở phía dưới;
- Hình chiếu C: hình chiếu từ trái được đặt ở bên trái;
- Hình chiếu D: hình chiếu từ phải được đặt ở bên phải;
- Hình chiếu F; hình chiếu từ sau, có thể đặt ở bên phải hoặc bên trái sao cho thuận tiện.
Ký hiệu bằng hình vẽ của phương pháp này được quy định trên Hình 6 và Hình 7.
|
|
|
| Hình 6 | Hình 7 |
Bố trí mũi tên tham chiếu
Trong trường hợp không thể bố trí vị trí của các hình chiếu theo đúng các quy định nghiêm ngặt của phương pháp góc chiếu thứ nhất hoặc thứ ba, việc dùng phương pháp mũi tên tham chiếu cho phép bố trí các hình chiếu ở vị trí bất kỳ.
Ngoại trừ hình chiếu chính (hình chiếu đứng), mỗi hình chiếu có thể được định danh bằng một chữ cái phù hợp với Hình 1. Trên hình chiếu chính dùng một chữ in thường, để chỉ rõ hướng quan sát của các hình chiếu khác. Các hình chiếu này được định danh bởi một chữ in hoa tương ứng và đặt ở phía trên, bên trái hình chiếu đó.
Các hình chiếu được định danh này có thể đặt ở vị trí bất kỳ so với hình chiếu chính (xem Hình 8). Bất kể hướng quan sát thế nào, các chữ cái in hoa định danh cho các hình chiếu phải được viết theo hướng dễ nhìn của bản vẽ.
Phương pháp này không cần ký hiệu bằng hình vẽ để chỉ dẫn dùng phương pháp góc chiếu nào.

Hình 8
Biểu diễn bằng hình chiếu vuông góc qua gương2
Hình chiếu vuông góc qua gương là một cách biểu diễn bằng hình chiếu thẳng góc, trong đó vật thể cần biểu diễn (xem Hình 1) được đặt ở phía bên trên một gương phẳng, gương này đặt song song với các mặt phẳng nằm ngang của vật thể, mặt gương hướng lên trên; hình ảnh của vật thể qua gương chính là hình chiếu vuông góc qua gương.
Hình chiếu loại này có thể được chỉ dẫn bởi một chữ in hoa ký hiệu cho hình chiếu này (nghĩa là Hình chiếu “E”, xem điều 4.2).
Ký hiệu bằng hình vẽ chỉ rõ phương pháp này được nêu ra trong Hình 10.
|
|
|
| Hình 9 | Hình 10 |
Phụ lục A
(Quy định)
Tỷ lệ cân đối và kích thước của các ký hiệu
A.1. Các yêu cầu chung
Để hài hòa giữa các kích thước của các ký hiệu bằng hình vẽ quy định trong tiêu chuẩn này với các chỉ dẫn khác trên bản vẽ (kích thước, dung sai, v v….), phải áp dụng các quy tắc đã nêu trong ISO 3461-2.
A.2. Tỷ lệ cân đối
Các ký hiệu bằng hình vẽ phải được vẽ phù hợp với các Hình A.1, Hình A.2 và Hình A.3. Trong thực tế có thể bỏ qua các đường tâm.
|
|
|
|
| Hình A1 | Hình A2 | Hình A3 |
A.3. Các kích thước
Các kích thước dùng cho các ký hiệu bằng hình vẽ phải theo quy định trong Bảng A.1
Bảng A.1
Kích thước tính bằng milimet
| Chiều cao của chữ số và chữ in hoa (và/hoặc chữ in thường) và đường kính đáy nhỏ của hình nón cụt, h | 3,5 | 5 | 7 | 10 | 14 | 20 |
| Chiều rộng nét vẽ cho các ký hiệu bằng hình vẽ, d | 0,35 | 0,5 | 0,7 | 1 | 1,4 | 2 |
| Chiều rộng nét cho chữ viết, d | ||||||
| Chiều dài và đường kính đáy lớn của hình nón cụt, H | 7 | 10 | 14 | 20 | 28 | 40 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-30:2003 (ISO 128-30:2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 30: quy ước cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-40:2003 (ISO 128-40: 2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 40: quy ước cơ bản về mặt cắt và hình cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-44:2003 (ISO 128-44:2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 44: hình cắt trên bản vẽ cơ khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-24:2002 (ISO 128-24 : 1999) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 24: Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-22:2002 (ISO 128-22:1999) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 22: Quy ước cơ bản và cách áp dụng đối với đường dẫn và đường chú dẫn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 (ISO 128-21:1997) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-1:2006 (ISO 129-1:2004) về Bản vẽ kỹ thuật - Ghi kích thước và dung sai - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-34:2002 (ISO 128-34 : 2001) Về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 34: Hình chiếu trên bản vẽ cơ khí
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8-50:2005 (ISO 128-50 : 2001) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 50: Qui ước cơ bản về biểu diễn các diện tích trên mặt cắt và hình cắt
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7582-1:2006 (ISO 5456-1:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Phương pháp chiếu – Phần 1: Bản tóm tắt
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-1:2008 (ISO 6412-1 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 1 - Nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-3:2008 (ISO 6412-2 : 1993) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 3 - Thiết bị đầu cuối của hệ thống thông gió và thoát nước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-1:2015 (ISO 128-1:2003)
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn Việt nam về Bản vẽ kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-30:2003 (ISO 128-30:2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 30: quy ước cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-40:2003 (ISO 128-40: 2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 40: quy ước cơ bản về mặt cắt và hình cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-44:2003 (ISO 128-44:2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 44: hình cắt trên bản vẽ cơ khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-24:2002 (ISO 128-24 : 1999) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 24: Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-22:2002 (ISO 128-22:1999) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 22: Quy ước cơ bản và cách áp dụng đối với đường dẫn và đường chú dẫn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 (ISO 128-21:1997) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-1:2006 (ISO 129-1:2004) về Bản vẽ kỹ thuật - Ghi kích thước và dung sai - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-34:2002 (ISO 128-34 : 2001) Về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 34: Hình chiếu trên bản vẽ cơ khí
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8-50:2005 (ISO 128-50 : 2001) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 50: Qui ước cơ bản về biểu diễn các diện tích trên mặt cắt và hình cắt
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-1:2008 (ISO 6412-1 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 1 - Nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-3:2008 (ISO 6412-2 : 1993) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 3 - Thiết bị đầu cuối của hệ thống thông gió và thoát nước
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7582-1:2006 (ISO 5456-1:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Phương pháp chiếu – Phần 1: Bản tóm tắt
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-1:2015 (ISO 128-1:2003)








