Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7733:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7733:2007 về Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, thiết lập các giới hạn bắt buộc đối với các thông số ô nhiễm có trong nước rỉ rác trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Tiêu chuẩn này đóng vai trò kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước mặt và nước ngầm xung quanh khu vực xử lý chất thải.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của TCVN 7733:2007 được quy định cụ thể nhằm định hướng đối tượng và ranh giới pháp lý thực thi:
- Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số và nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước thải từ các bãi chôn lấp chất thải rắn (thường được gọi là nước rỉ rác) khi thải vào các nguồn nước tiếp nhận.
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc vận hành, quản lý bãi chôn lấp chất thải rắn, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành giám sát, kiểm tra chất lượng nước thải.
- Nguồn tiếp nhận nước thải được đề cập trong tiêu chuẩn bao gồm các nguồn nước mặt (sông, ngòi, kênh, rạch, hồ, ao) và các vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu nước, bảo quản mẫu và xác định các thông số hóa - lý của nước thải.
- Các tiêu chuẩn phân tích phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu đặc trưng như BOD5, COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ độc hại khác.
- Sự phối hợp giữa TCVN 7733:2007 và các tiêu chuẩn chất lượng nước thải công nghiệp chung để đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống pháp luật môi trường Việt Nam.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn (Nước rỉ rác): Là loại nước sinh ra do sự rò rỉ, thấm qua lớp chất thải rắn được chôn lấp, tích tụ từ nước mưa tự nhiên, độ ẩm nội tại của rác thải và quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ trong bãi chôn lấp. Đây là loại nước thải có mức độ ô nhiễm cực kỳ cao và phức tạp.
- Bãi chôn lấp chất thải rắn: Khu vực được quy hoạch, thiết kế và xây dựng để chôn lấp các loại chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp hoặc chất thải nguy hại theo đúng quy trình kỹ thuật nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Là hệ thống nguồn nước tự nhiên hoặc nhân tạo tiếp nhận lượng nước thải sau xử lý từ bãi chôn lấp, được phân loại theo mục đích sử dụng nguồn nước để áp dụng tiêu chuẩn xả thải tương ứng.
Điều 4: Quy định chung và phân loại nguồn tiếp nhận
Quy định chung thiết lập nguyên tắc phân loại nguồn tiếp nhận nước thải để áp dụng các mức giới hạn nồng độ chất ô nhiễm khác nhau:
- Nguồn tiếp nhận loại A: Là các nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt hoặc các mục đích bảo tồn, yêu cầu chất lượng nước cực kỳ nghiêm ngặt. Nước rỉ rác xả vào nguồn này phải đạt tiêu chuẩn xử lý cao nhất.
- Nguồn tiếp nhận loại B: Là các nguồn nước dùng cho các mục đích khác như giao thông thủy, tưới tiêu nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc các hoạt động công nghiệp không yêu cầu chất lượng nước quá cao.
- Mọi bãi chôn lấp chất thải rắn phải xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường. Việc xả trực tiếp nước rỉ rác chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt chuẩn đều bị coi là vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7733 : 2007
CHẤT LƯỢNG NƯỚC- TIÊU CHUẨN NƯỚC THẢI CỦA BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
Water quality – Effluent standards for leachate of soil waste landfill sites
Lời nói đầu
TCVN 7733 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147 “Chất lượng nước” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC- TIÊU CHUẨN NƯỚC THẢI CỦA BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
Water quality – Effluent standards for leachate of soil waste landfill sites
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bãi chôn lấp chất thải rắn và quy định giá trị giới hạn của các thông số, nồng độ của các chất ô nhiễm đặc thù trong nước thải của các bãi chôn lấp chất thải rắn khi thải ra môi trường.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 5945 : 2005 Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải;
TCVN 6001 (ISO 5815) Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau 5 ngày (BOD5) – Phương pháp cấy và pha loãng;
TCVN 6491 : 1999 (ISO 6060 : 1989) Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD);
TCVN 6638 : 2000 (ISO 10048 : 1991) Chất lượng nước – Xác định nitơ – Vô cơ hoá sau khi khử bằng hợp kim Devarda.
TCVN 6179-1 : 1996 (ISO 7150-1 : 1984) Chất lượng nước – Xác định amoni. Phần 1: phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay;
TCVN 6179-2 : 1996 (ISO 7150-2 : 1986) Chất lượng nước – Xác định amoni. Phần 2: phương pháp trắc phổ tự động.
3. Thuật ngữ và giải thích
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ sau và được hiểu là:
3.1
Bãi chôn lấp chất thải rắn (Solid waste landfill sites)
Bãi được qui hoạch về địa điểm, xây dựng đúng qui cách, kết cấu và công năng theo quy định để chôn lấp chất thải rắn.
3.2
Nước rỉ từ các bãi chôn lấp chất thải rắn (Leachate from solid waste landfill sites)
Tất cả các chất lỏng, kể cả các thành phần lơ lửng rong chất lỏng đó, được thấm qua hoặc chảy ra từ chất thải được chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải rắn.
3.3
Nước thải của các bãi chôn lấp chất thải rắn (Effluent of solid waste landfill sites)
Nước rỉ từ các bãi chôn lấp chất thải rắn được thu gom, xử lý và thải ra môi trường.
4. Giá trị giới hạn
4.1 Giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn khi thải ra môi trường không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng 1.
4.2 Nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn có giá trị các thông số và nồng độ của các chất ô nhiễm nhỏ hơn hoặc bằng giá trị quy định trong cột A thì có thể thải vào các thuỷ vực thường được dùng làm nguồn nước cho mục đích sinh hoạt.
4.3 Nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn có giá trị các thông số và nồng độ của các chất ô nhiễm lớn hơn giá trị quy định trong cột A nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị quy định trong cột B thì có thể thải vào các thuỷ vực khác trừ các thuỷ vực quy định ở cột A.
4.4 Nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn có giá trị các thông số và nồng độ của các chất ô nhiễm lớn hơn giá trị quy định trong cột B nhưng không vượt quá giá trị quy định trong cột C chỉ được thải vào các nơi quy định (như hồ chứa nước thải được xây riêng, cống dẫn đến nhà máy xử lý nước thải tập trung, các nơi được chỉ định, v.v…)
4.5 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, xác định từng thông số cụ thể được quy định trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
4.6 Các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm khác (không đặc thù cho nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn), thì áp dụng theo TCVN 5945 : 2005.
Bảng 1 – Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn
| Thông số | Đơn vị | Giá trị giới hạn | Phương pháp xác định | ||
| A | B | C | |||
| 1. BOD5 (20 °C) | mg/l | 30 | 50 | 100 | TCVN 6001 (ISO 5815) |
| 2. COD | mg/l | 50 | 300 | 400 | TCVN 6491 : 1999 (ISO 6060 : 1989) |
| 3. Tổng nitơ | mg/l | 15 | 60 | 90 | TCVN 6638 : 2000 (ISO 10048 : 1991) |
| 4. Amoni, tính theo N | mg/l | 5 | 25 | 30 | TCVN 6179-1 : 1996 (ISO 7150-1 : 1984) TCVN 6179-2 : 1996 (ISO 7150-2 : 1986) |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6001:1995 (ISO 5815: 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu ôxi sinh hóa sau 5 ngày (bod5) – phương pháp cấy và pha loãng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005 về nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6638:2000 (ISO 10048 : 1991) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hoá xúc tác sau khi khử bằng hợp kim devarda do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179-2:1996 (ISO 7150/2 : 1986) về Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 13:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp dệt may do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11126:2015 (ISO 9509:2006) về Chất lượng nước - Phép thử độc tính để đánh giá sự ức chế quá trình nitrat hóa của vi sinh vật trong bùn hoạt hóa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13439:2022 về Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Yêu cầu thiết kế
- 1 Quyết định 3133/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước và chất lượng không khí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6001:1995 (ISO 5815: 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu ôxi sinh hóa sau 5 ngày (bod5) – phương pháp cấy và pha loãng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005 về nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 13:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp dệt may do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6638:2000 (ISO 10048 : 1991) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hoá xúc tác sau khi khử bằng hợp kim devarda do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179-2:1996 (ISO 7150/2 : 1986) về Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11126:2015 (ISO 9509:2006) về Chất lượng nước - Phép thử độc tính để đánh giá sự ức chế quá trình nitrat hóa của vi sinh vật trong bùn hoạt hóa
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13439:2022 về Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Yêu cầu thiết kế