Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7734:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7734:2007 về Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp sản xuất phân bón hóa học là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định giới hạn tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất phân bón hóa học trước khi thải vào môi trường không khí xung quanh. Tiêu chuẩn này đóng vai trò kiểm soát nguồn thải, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái khỏi các tác động tiêu cực từ hoạt động công nghiệp hóa chất.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các cơ sở sản xuất phân bón hóa học (bao gồm phân lân, phân đạm urê, phân hỗn hợp NPK và các loại phân bón vô cơ khác) hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
- Mục đích áp dụng: Làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường của các nhà máy sản xuất phân bón. Đồng thời, đây là cơ sở để các doanh nghiệp thiết kế, vận hành hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi của TCVN 7734:2007
Tiêu chuẩn tập trung quy định nồng độ tối đa cho phép của các chất vô cơ và bụi trong khí thải công nghiệp sản xuất phân bón hóa học. Các thông số ô nhiễm chính được kiểm soát chặt chẽ bao gồm:
- Bụi tổng số: Giới hạn hàm lượng bụi phát sinh từ các công đoạn nghiền nguyên liệu, sấy, sàng và đóng gói sản phẩm. Tiêu chuẩn phân định rõ mức giới hạn đối với các nhà máy đang hoạt động (nhà máy cũ) và các nhà máy xây dựng mới để có lộ trình áp dụng công nghệ phù hợp.
- Khí Amoniac (NH3): Đây là chất ô nhiễm đặc trưng trong quá trình sản xuất phân đạm (urê) và phân tổng hợp. Tiêu chuẩn áp đặt ngưỡng nồng độ nghiêm ngặt nhằm tránh mùi hôi đặc trưng và tác động độc hại đến đường hô hấp của con người.
- Các hợp chất Flo (tính theo HF hoặc F-): Phát sinh chủ yếu từ quá trình sản xuất phân lân (supe lân, lân nung chảy) do nguyên liệu quặng apatit chứa hàm lượng flo cao. Việc kiểm soát flo giúp ngăn ngừa hiện tượng hoại tử lá cây và ngộ độc flo ở động vật xung quanh khu vực nhà máy.
- Khí Sunfua điôxit (SO2) và Axit sunfuric (H2SO4): Phát sinh từ các phân xưởng sản xuất axit sunfuric - nguyên liệu trung gian để sản xuất phân lân. Đây là các tác nhân chính gây ra mưa axit và ăn mòn kim loại.
- Các Oxit Nitơ (NOx): Phát sinh từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lò sấy hoặc các phản ứng hóa học có sử dụng axit nitric.
Phân loại nguồn thải và lộ trình áp dụng
Để đảm bảo tính khả thi trong thực tiễn, TCVN 7734:2007 phân chia các nguồn thải thành hai nhóm chính với các mức giới hạn nồng độ chất ô nhiễm khác nhau:
- Nguồn thải hiện hữu (Nhóm A): Áp dụng đối với các nhà máy, cơ sở sản xuất phân bón hóa học đã đi vào hoạt động trước ngày tiêu chuẩn này có hiệu lực. Nhóm này được áp dụng mức tiêu chuẩn có độ mở hơn để doanh nghiệp có thời gian cải tiến công nghệ.
- Nguồn thải mới (Nhóm B): Áp dụng đối với các nhà máy, cơ sở sản xuất được xây dựng, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đi vào hoạt động sau ngày tiêu chuẩn có hiệu lực. Nhóm này bắt buộc phải áp dụng công nghệ hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải nghiêm ngặt hơn nhằm giảm thiểu tối đa tải lượng ô nhiễm mới phát sinh.
Phương pháp xác định và giám sát
- Lấy mẫu và phân tích: Việc lấy mẫu khí thải và xác định nồng độ các chất ô nhiễm phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành về phương pháp đo và phân tích khí thải công nghiệp. Trong trường hợp chưa có TCVN tương ứng, cho phép áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) hoặc tiêu chuẩn nước ngoài có độ chính xác tương đương được cơ quan quản lý nhà nước thừa nhận.
- Vị trí lấy mẫu: Phải được thiết kế tại các vị trí đặc trưng trên ống khói hoặc đường ống dẫn khí thải sau hệ thống xử lý, đảm bảo dòng khí ổn định và phản ánh đúng thực trạng phát thải của nhà máy.
Ý nghĩa và định hướng thực thi
Việc tuân thủ nghiêm túc TCVN 7734:2007 không chỉ là nghĩa vụ pháp lý của các doanh nghiệp sản xuất phân bón hóa học mà còn là giải pháp then chốt để phát triển ngành công nghiệp hóa chất bền vững. Các doanh nghiệp cần chủ động đầu tư vào hệ thống hấp thụ khí độc (như tháp hấp thụ bằng sữa vôi để xử lý Flo và SO2, hệ thống lọc bụi túi vải hoặc lọc bụi tĩnh điện) nhằm đảm bảo khí thải đầu ra luôn nằm trong giới hạn cho phép, góp phần bảo vệ môi trường không khí xung quanh.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7734 : 2007
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ – TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HÓA HỌC
Air quality – Emission standards for chemical fertilizer manufacturing
Lời nói đầu
TCVN 7734 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 146 “Chất lượng không khí” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ – TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HÓA HỌC
Air quality – Emission standards for chemical fertilizer manufacturing
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhà máy sản xuất phân bón hóa học và quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số nitơ oxit (NOx), lưu huỳnh dioxit (SO2), florua (F), amoniac (NH3), axit sunfuric (H2SO4) và bụi trong khí thải của nhà máy sản xuất phân bón hóa học khi thải ra môi trường.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 5939 : 2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
TCVN 5293 : 1995 (ST SEV 5299 : 1980) Chất lượng không khí – Phương pháp indophenol xác định hàm lượng amoniac.
TCVN 5977 : 1995 (ISO 9096 : 1992) Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí – phương pháp khối lượng thủ công.
TCVN 6750 : 2000 (ISO 11632: 1998) Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh đioxit – Phương pháp sắc ký khí ion.
TCVN 7172 : 2002 (ISO 11564 : 1998) Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit – phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin.
TCVN 7243 : 2003 Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ HF trong khí thải.
3. Thuật ngữ và giải thích
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau và được hiểu là:
3.1
Nhà máy sản xuất phân bón hóa học (Chemical fertilizer plant)
Các nhà máy sản xuất phân bón hóa học có quy trình sản xuất phân amoni phosphat (MAP và DAP), nitrozophosphat, supe photphat đơn, supe photphat kép, phân lân nung chảy, kali clorua và phân hỗn hợp, sản xuất amoniac, axit nitric, axit sunfuric, axit phosphoric, amoni sulphat, urea, amoni nitrat, canxi amoni nitrat và amoni sulphat nitrat.
3.2
Bụi (Particulate matter)
Các hạt rắn với mọi hình dáng, cấu trúc hoặc khối lượng riêng bất kỳ, phân tán trong pha khí liên tục.
[theo TCVN 5977: 1995]
4. Giá trị giới hạn
4.1 Giá trị giới hạn, nồng độ tối đa cho phép của các thành phần ô nhiễm nitơ oxit (NOx), lưu huỳnh đioxit (SO2), florua (F), amoniac (NH3), axit sunfuric (H2SO4) và bụi trong khí thải nhà máy sản xuất phân bón hóa học được quy định trong bảng 1. Các giá trị nồng độ này tính ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị giới hạn quy định ở cột A áp dụng cho các nhà máy sản xuất phân bón hóa học đang hoạt động. Giá trị giới hạn ở cột B áp dụng cho các nhà máy sản xuất phân bón hóa học xây dựng mới.
4.2 Giá trị giới hạn quy định ở cột B cũng áp dụng để đánh giá và phê duyệt về môi trường đối với hoạt động cải tạo, mở rộng các nhà máy sản xuất phân bón hóa học đang hoạt động.
4.3 Các thành phần khác trong khí thải của nhà máy sản xuất phân bón hóa học áp dụng theo TCVN 5939 : 2005.
4.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, xác định từng thông số cụ thể được quy định trong bảng 1 của tiêu chuẩn này.
Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép của NOx, SO2, F, NH3, H2SO4 và bụi trong khí thải của nhà máy sản xuất phân bón hóa học
Đơn vị: miligam trên mét khối khí thải chuẩn * (mg/Nm3)
| Thông số | Giá trị giới hạn | Phương pháp xác định | |
| A | B | ||
| 1. Bụi (tổng) | 400 | 200 | TCVN 5977 : 1995 (ISO 9096 : 1992) |
| 2. Lưu huỳnh dioxit (SO2) | 1500 | 500 | TCVN 6750 : 2000 (ISO 11632 : 1998) |
| 3. Nitơ oxit (NOx) (tính theo NO2) | 1000 | 850 | TCVN 7172 : 2002 (ISO 11564 : 1998) |
| 4. Amoniac (NH3) | 76 | 50 | TCVN 5293 : 1995 (ST SEV 5290 : 1980) |
| 5. Axit sunfuric, H2SO4 | 100 | 50 | TCVN 6750 : 2000 (ISO 11632 : 1998) |
| 6. Tổng florua, F | 70 | 30 | TCVN 7243 : 2003 |
| CHÚ THÍCH *) Mét khối khí thải chuẩn nói trong tiêu chuẩn này là một mét khối khí thải ở nhiệt độ 0ºC và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân. | |||
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5977:1995 về phát thải của nguồn tĩnh - xác định nồng độ và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí - phương pháp khối lượng thủ công
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995 (ST SEV 5299-80) về chất lượng không khí - phương pháp Indophenol xác định hàm lượng amoniac
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6750:2000 (ISO 11632 : 1998) về sự phát thải của nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh đioxit - phương pháp sắc ký ion do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7172:2002 (ISO 11564 : 1998) về sự phát thải nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng nitơ ôxit - phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7243:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ axit flohydric (HF) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 3133/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước và chất lượng không khí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5977:1995 về phát thải của nguồn tĩnh - xác định nồng độ và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí - phương pháp khối lượng thủ công
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995 (ST SEV 5299-80) về chất lượng không khí - phương pháp Indophenol xác định hàm lượng amoniac
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6750:2000 (ISO 11632 : 1998) về sự phát thải của nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh đioxit - phương pháp sắc ký ion do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7172:2002 (ISO 11564 : 1998) về sự phát thải nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng nitơ ôxit - phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7243:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ axit flohydric (HF) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5966:2009 (ISO 4225 : 1994) về Chất lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6751:2009 (ISO 9169 : 2006) về Chất lượng không khí - Định nghĩa và xác định đặc trưng tính năng của hệ thống đo tự động