Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7735:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7735:2007 quy định về tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với ngành sản xuất xi măng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát nguồn khí thải phát sinh từ các nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, góp phần bảo vệ môi trường không khí và sức khỏe cộng đồng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải của các nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng trước khi thải vào môi trường không khí xung quanh.
- Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các cơ sở sản xuất clinker và xi măng, bao gồm cả các trạm nghiền xi măng độc lập và các cơ sở đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng.
- Tiêu chuẩn này được sử dụng để giám sát, kiểm soát và đánh giá chất lượng khí thải của các nguồn thải công nghiệp xi măng trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và thanh tra, kiểm tra về môi trường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các phương pháp đo, phân tích và lấy mẫu khí thải theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về chất lượng không khí và khí thải công nghiệp.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp xác định nồng độ bụi, lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ oxit (NOx), cacbon monoxit (CO) và các hợp chất vô cơ khác có trong khí thải lò nung và thiết bị công nghệ ngành xi măng.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Khí thải công nghiệp sản xuất xi măng: Là hỗn hợp các chất khí và bụi phát sinh từ các công đoạn công nghệ trong quá trình sản xuất clinker và xi măng, được thải ra môi trường qua các ống khói hoặc nguồn thải điểm.
- Cơ sở sản xuất xi măng đang hoạt động: Là các nhà máy, trạm nghiền đã đi vào vận hành thương mại hoặc đã được cấp phép xây dựng trước ngày tiêu chuẩn này có hiệu lực áp dụng.
- Cơ sở sản xuất xi măng xây dựng mới: Là các dự án nhà máy, trạm nghiền được cấp phép xây dựng hoặc bắt đầu vận hành sau ngày tiêu chuẩn này có hiệu lực áp dụng, phải tuân thủ các giới hạn nghiêm ngặt hơn.
- Quy định chung và nguyên tắc áp dụng (Điều 4)
- Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng không được vượt quá giá trị giới hạn quy định trong tiêu chuẩn này.
- Việc áp dụng các giá trị giới hạn được phân biệt rõ ràng giữa cơ sở đang hoạt động và cơ sở xây dựng mới nhằm tạo lộ trình chuyển đổi công nghệ phù hợp cho các doanh nghiệp cũ, đồng thời khuyến khích áp dụng công nghệ sạch, hiện đại đối với các dự án mới.
- Phương pháp tính toán nồng độ chất ô nhiễm phải được quy chuẩn về điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 25 độ C, áp suất 760 mmHg) và hàm lượng oxy tham chiếu quy định cho từng loại thiết bị công nghệ (như lò nung clinker, máy nghiền, máy làm nguội clinker).
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ – TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG
Air quality – Emission standards for cement manufacturing
Lời nói đầu
TCVN 7735 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 146 “Chất lượng không khí” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ – TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG
Air quality – Emission standards for cement manufacturing
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhà máy sản xuất xi măng và quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số nitơ oxit (NOx), lưu huỳnh dioxit (SO2), cacbon monoxit (CO) và bụi trong khí thải của nhà máy sản xuất xi măng khi thải ra môi trường.
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 5939 : 2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
TCVN 5977 : 1995 (ISO 9096 : 1992) Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí – Phương pháp khối lượng thủ công.
TCVN 6750 : 2000 (ISO 11632: 1998) Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh đioxit – Phương pháp sắc ký khí ion.
TCVN 7172 : 2002 (ISO 11564 : 1998) Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit – Phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin.
TCVN 7242 : 2003 Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau và được hiểu là:
3.1
Nhà máy sản xuất xi măng (Cement plant)
Nhà máy sản xuất xi măng sử dụng công nghệ lò đứng và lò quay để sản xuất xi măng và clinke.
3.2
Bụi (Particulate matter)
Các hạt rắn với mọi hình dáng, cấu trúc hoặc khối lượng riêng bất kỳ, phân tán trong pha khí liên tục.
[theo TCVN 5977: 1995]
4.1 Giá trị giới hạn, nồng độ tối đa cho phép của các thành phần ô nhiễm nitơ oxit (NOx), lưu huỳnh đioxit (SO2), cacbon monoxit (CO) và bụi trong khí thải nhà máy sản xuất xi măng được quy định trong bảng 1. Các giá trị nồng độ này tính ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị giới hạn quy định ở cột A áp dụng cho các nhà máy sản xuất xi măng đang hoạt động. Giá trị giới hạn ở cột B áp dụng cho các nhà máy sản xuất xi măng xây dựng mới.
4.2 Giá trị giới hạn quy định ở cột B cũng áp dụng để đánh giá và phê duyệt về môi trường đối với hoạt động cải tạo, mở rộng các nhà máy sản xuất xi măng đang hoạt động.
4.3 Các thành phần khác trong khí thải của nhà máy sản xuất xi măng áp dụng theo TCVN 5939 : 2005.
4.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, xác định từng thông số cụ thể được quy định trong bảng 1 của tiêu chuẩn này.
Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép của NOx, SO2, CO và bụi trong khí thải của nhà máy sản xuất xi măng
Đơn vị: miligam trên mét khối khí thải chuẩn * (mg/Nm3)
| Thông số | Giá trị giới hạn | Phương pháp xác định | |||
| Khí thải từ lò nung | Khí thải từ xưởng nghiền nguyên liệu và nghiền xi măng | ||||
| A | B | A | B | ||
| 1. Bụi (tổng) | 150 | 100 | 200 | 100 | TCVN 5977 : 1995 (ISO 9096 : 1992) |
| 2. Cacbon monoxit (CO) | 500 | 500 | - | - | TCVN 7242 : 2003) |
| 3. Nitơ oxit (NOx) (tính theo NO2) | 1000 | 850 | - | - | TCVN 7172 : 2002 (ISO 11564 : 1998) |
| 4. Lưu huỳnh dioxit (SO2) | 500 | 200 | - | - | TCVN 6750 : 2000 (ISO 11632 : 1998 |
| CHÚ THÍCH: Đối với các lò nung xi măng có kết hợp đốt chất thải nguy hại thì đồng thời phải áp dụng tiêu chuẩn khí thải lò đốt chất thải nguy hại. *) Mét khối khí thải chuẩn nói trong tiêu chuẩn này là một mét khối khí thải ở nhiệt độ 0 ºC và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân. | |||||
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5977:1995 về phát thải của nguồn tĩnh - xác định nồng độ và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí - phương pháp khối lượng thủ công
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6750:2000 (ISO 11632 : 1998) về sự phát thải của nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh đioxit - phương pháp sắc ký ion do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7172:2002 (ISO 11564 : 1998) về sự phát thải nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng nitơ ôxit - phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7242:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 3133/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước và chất lượng không khí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5977:1995 về phát thải của nguồn tĩnh - xác định nồng độ và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí - phương pháp khối lượng thủ công
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6750:2000 (ISO 11632 : 1998) về sự phát thải của nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh đioxit - phương pháp sắc ký ion do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7172:2002 (ISO 11564 : 1998) về sự phát thải nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng nitơ ôxit - phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7242:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5966:2009 (ISO 4225 : 1994) về Chất lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) về Không khí trong nhà - Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập