Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2008 quy định về mức hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng cho bóng đèn huỳnh quang compact (CFL). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các thiết bị chiếu sáng tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2008 về Bóng đèn huỳnh quang compact - Hiệu suất năng lượng.
- Số hiệu: TCVN 7896:2008.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kiểm định chất lượng bóng đèn huỳnh quang compact tại thị trường Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các tài liệu viện dẫn liên quan, thuật ngữ chuyên ngành và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản ban đầu:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ các loại bóng đèn huỳnh quang compact có ba-lát lắp liền thuộc đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn. Quy định này bao gồm các giới hạn về công suất (thường đến 60 W), điện áp danh định (đến 250 V) và mục đích sử dụng thông thường trong chiếu sáng gia dụng và các mục đích chiếu sáng tương tự.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (IEC) liên quan được áp dụng song song để làm căn cứ thử nghiệm, đo lường và đánh giá hiệu suất năng lượng của bóng đèn. Các tài liệu này đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quy trình kiểm định kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Giải thích chi tiết các khái niệm kỹ thuật cốt lõi như hiệu suất năng lượng (quang hiệu), quang thông ban đầu, tuổi thọ của bóng đèn, và các thông số kỹ thuật liên quan khác để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng và đánh giá sản phẩm.
- Yêu cầu chung (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản về an toàn và tính năng kỹ thuật mà sản phẩm bóng đèn huỳnh quang compact phải đáp ứng trước khi tiến hành thử nghiệm và đánh giá mức hiệu suất năng lượng. Bóng đèn phải hoạt động bình thường và an toàn trong điều kiện lưới điện tiêu chuẩn.
Ý nghĩa và định hướng áp dụng tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 7896:2008 đóng vai trò then chốt trong chương trình dán nhãn năng lượng quốc gia. Tiêu chuẩn này giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn các sản phẩm tiết kiệm điện, đồng thời tạo rào cản kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn các sản phẩm hiệu suất thấp, công nghệ lạc hậu lưu thông trên thị trường, góp phần bảo vệ môi trường và an ninh năng lượng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7896 : 2008
BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG COMPACT - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Compact fluorescent Lamps (CFL) - Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7896 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1/SC2 Hiệu suất năng lượng cho thiết bị chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và công nghệ công bố
BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG COMPACT - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Compact fluorescent Lamps (CFL) - Energy efficiency
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bóng đèn huỳnh quang compact ( sau đây viết tắt là CFL) làm việc với balát điện tử tần số cao, có dải công suất từ 5 W đến 60 W.
Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7541-2 : 2005, Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp đo hiệu suất năng lượng
TCVN 7672 : 2007 (IEC 60968 : 1999), Bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về an toàn
TCVN 7673 : 2007 (IEC 60969 : 2001), Bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về tính năng
TCVN 7863 : 2008 (IEC 60901 : 2000 và sửa đổi 3 : 2004), Bóng đèn huỳnh quang một đầu - Yêu cầu về tính năng
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sửa dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7541-2 : 2005 và các thuật ngữ dưới đây.
3.1. Hiệu suất sáng ban đầu của bóng đèn huỳnh quang compact ( Compact fluorescent Lamps's initial lighting efficiency)
Tỷ số giữa quang thông ban đầu của bóng đèn và công suất thực đo được của bóng đèn.
3.2. Hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact ( Compact fluorescent Lamps's energy efficiency)
Hiệu suất sáng ban đầu của CFL được xác định trong điều kiện thử nghiệm quy định.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu chung
Bóng đèn huỳnh quang compact phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn và tính năng theo TCVN 7672 : 2007 (IEC 60968 : 1999) và TCVN 7673 : 2007 (IEC 60969 : 2001)
Công suất đo được không được nhỏ hơn 15 % công suất công bố.
4.2. Hiệu suất năng lượng
Hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact được quy định theo hai mức, bao gồm mức hiệu suất tối thiểu và mức hiệu suất cao được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact
| Dải công suất W | Hiệu suất năng lượng Im/W | |||
| Nhiệt độ màu TC < 4 400 K | Nhiệt độ màu TC ≥ 4 400 K | |||
| Mức tối thiểu | Mức cao | Mức tối thiểu | Mức cao | |
| Từ 5 đến 8 | 45 | 55 | 40 | 50 |
| Từ 9 đến 14 | 50 | 60 | 45 | 55 |
| Từ 15 đến 24 | 55 | 65 | 50 | 60 |
| Từ 25 đến 60 | 60 | 70 | 55 | 65 |
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ màu của bóng đèn trong Bảng 1 phải đáp ứng các yêu cầu về tọa độ màu quy định trong TCVN 7863 : 2008 (IEC 60901 : 2000 và sửa đổi 3 : 2004).
4.3. Hệ số duy trì quang thông
Quang thông của bóng đèn CFL sau 2 000 h thắp sáng không được nhỏ hơn 80 % quang thông ban đầu.
4.4. Tuổi thọ
Nhà cung cấp phải công bố tuổi thọ của bóng đèn CFL nhưng không được nhỏ hơn 6 000h.
5. Phương pháp thử
5.1. Xác định hiệu suất sáng ban đầu
Quang thông ban đầu và công suất của bóng đèn compact được đo theo quy định của TCVN 7541-2 : 2005, sau đó tính hiệu suất sáng ban đầu của bóng đèn.
5.2. Đo hệ số duy trì quang thông
Hệ số duy trì quang thông của bóng đèn compact phải được đo theo quy định của TCVN 7541-2 : 2005.
5.3. Xác định tọa độ màu và nhiệt độ màu
Tọa độ màu và nhiệt độ màu của bóng đèn compact phải được đo theo quy định của TCVN 7673 : 2007 (IEC 60969 : 2001)
5.4. Xác định chỉ số màu (Ra)
Chỉ số màu Ra của bóng đèn compact phải được đo và xác định theo TCVN 7863 : 2008 (IEC 60901 : 2000 và sửa đổi 3 : 2004).
5.5. Xác định tuổi thọ
Tuổi thọ của bóng đèn compact được thử và xác định theo TCVN 7863 : 2008 (IEC 60901 : 2000 và sửa đổi 3 : 2004).
Cho phép sử dụng phương pháp thử nhanh ( phương pháp bật - tắt chu kỳ) để đánh giá tuổi thọ của bóng đèn compact. Chế độ bật - tắt chu kỳ bao gồm:
- Thắp sáng 0,5 min;
- Ngắt điện 4,5 min.
Phép thử bật - tắt chu kỳ được tiến hành liên tục cho đến khi có một nửa số bóng đèn không hoạt động thì kết thúc. Mỗi chu kỳ bật - tắt để xác định tuổi thọ được tính bằng:
- 1 h, đối với bóng đèn có công suất trên 9 W;
- 1,5 h, đối với bóng đèn có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 9 W.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Phạm vi áp dụng
Tài liệu viện dẫn
Thuật ngữ và định nghĩa
Yêu cầu kỹ thuật
Phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7673:2007 ( IEC 60969:2001) về bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về tính năng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7672:2007 (IEC 60968 : 1999) về bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về an toàn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7863:2008 về bóng đèn huỳnh quang một đầu đèn - Yêu cầu về tính năng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7541-2:2005 về Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6479:2010 (IEC 60921:2006) về Balat dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống - Yêu cầu về tính năng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8249:2009 bóng đèn huỳnh quang dạng ống - Hiệu suất năng lượng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7591:2006 (IEC 61199 : 1999) về Bóng đèn huỳnh quang một đầu – Quy định về an toàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7670:2007 (IEC 60081:2002, With Amendment 2:2003 And Amendment 3:2005) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Yêu cầu về tính năng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5175:2006 (IEC 61195 : 1999) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Quy định về an toàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8249:2013 về Bóng đèn huỳnh quang ống thẳng - Hiệu suất năng lượng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7672:2014 (IEC 60968:2012) về Bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về an toàn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6479:2010 (IEC 60921:2006) về Balat dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống - Yêu cầu về tính năng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8249:2009 bóng đèn huỳnh quang dạng ống - Hiệu suất năng lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7673:2007 ( IEC 60969:2001) về bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về tính năng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7672:2007 (IEC 60968 : 1999) về bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về an toàn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7591:2006 (IEC 61199 : 1999) về Bóng đèn huỳnh quang một đầu – Quy định về an toàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7670:2007 (IEC 60081:2002, With Amendment 2:2003 And Amendment 3:2005) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Yêu cầu về tính năng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7863:2008 về bóng đèn huỳnh quang một đầu đèn - Yêu cầu về tính năng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7541-2:2005 về Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5175:2006 (IEC 61195 : 1999) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Quy định về an toàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8249:2013 về Bóng đèn huỳnh quang ống thẳng - Hiệu suất năng lượng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7672:2014 (IEC 60968:2012) về Bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về an toàn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2015 về Bóng đèn huỳnh quang compact - Hiệu suất năng lượng