Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7897:2013 về Balát điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh quang - Hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7897:2013 quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với balát điện tử sử dụng nguồn điện xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang. Dưới đây là nội dung chi tiết về phạm vi áp dụng, các thuật ngữ cốt lõi, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm theo tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại balát điện tử hoạt động bằng nguồn điện xoay chiều có điện áp danh định lên đến 1000 V với tần số 50 Hz hoặc 60 Hz.
- Đối tượng sử dụng đi kèm là các loại bóng đèn huỳnh quang thông dụng, bao gồm bóng đèn huỳnh quang dạng ống thẳng hai đầu và bóng đèn huỳnh quang một đầu.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại balát được tích hợp sẵn trong bóng đèn huỳnh quang compact (CFL) hoặc các loại balát chuyên dụng cho các ứng dụng đặc biệt khác.
- Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
- Balát điện tử (Electronic ballast): Thiết bị biến đổi nguồn điện xoay chiều tần số nguồn lưới thành nguồn điện xoay chiều tần số cao để khởi động và vận hành một hoặc nhiều bóng đèn huỳnh quang.
- Hệ số hiệu suất năng lượng (EEI - Energy Efficiency Index): Chỉ số phân loại hiệu suất năng lượng của balát dựa trên công suất mạch balát-đèn và hiệu suất của hệ thống.
- Hiệu suất của balát (Ballast efficiency): Tỷ số giữa công suất đầu ra cung cấp cho bóng đèn và công suất đầu vào của mạch balát.
- Hệ số quang thông của balát (BLF - Ballast Lumen Factor): Tỷ số giữa quang thông của bóng đèn khi hoạt động với balát thử nghiệm và quang thông của chính bóng đèn đó khi hoạt động với balát tham chiếu tiêu chuẩn.
- Yêu cầu về hiệu suất năng lượng (MEPS và HEPS)
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS): Quy định giới hạn công suất tiêu thụ tối đa cho phép của tổ hợp balát và bóng đèn tương ứng với từng loại công suất danh định của bóng đèn. Các sản phẩm lưu thông trên thị trường bắt buộc phải đạt mức hiệu suất này.
- Mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS): Quy định các tiêu chuẩn khắt khe hơn nhằm khuyến khích các nhà sản xuất cải tiến công nghệ, đạt chứng nhận nhãn tiết kiệm năng lượng (nhãn ngôi sao năng lượng).
- Phân hạng hiệu suất năng lượng: Balát điện tử được phân loại theo các cấp hiệu suất khác nhau dựa trên khả năng tiết kiệm điện và tổn hao công suất của thiết bị trong quá trình vận hành.
- Phương pháp thử nghiệm và xác định hiệu suất
- Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn: Phép đo phải được tiến hành trong môi trường kiểm soát về nhiệt độ (thường là 25 độ C), độ ẩm và không có gió lùa để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.
- Nguồn điện thử nghiệm: Điện áp nguồn thử nghiệm phải được duy trì ổn định với độ méo hài tổng cực thấp theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
- Đo công suất đầu vào: Tiến hành đo tổng công suất mạch (bao gồm cả công suất tiêu thụ của balát và bóng đèn) khi hệ thống hoạt động ổn định.
- Xác định hệ số quang thông (BLF): Đo lường và so sánh quang thông của bóng đèn khi vận hành bằng balát cần thử nghiệm so với khi vận hành bằng balát tham chiếu để đánh giá chất lượng chiếu sáng và hiệu quả năng lượng thực tế.
- Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
- Tiêu chuẩn TCVN 7897:2013 là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chương trình dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng.
- Giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết, lựa chọn các sản phẩm balát điện tử có hiệu suất cao, tiết kiệm điện năng và giảm thiểu chi phí vận hành hệ thống chiếu sáng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu nâng cao chất lượng sản phẩm, loại bỏ các dòng balát công nghệ cũ có hiệu suất thấp gây lãng phí điện năng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7897 : 2013
BALÁT ĐIỆN TỬ DÙNG CHO BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG – HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electronic ballasts for fluorescent lamps – Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7897:2013 thay thế TCVN 7897:2008; TCVN 7897:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BALÁT ĐIỆN TỬ DÙNG CHO BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG – HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electronic ballasts for fluorescent lamps – Energy efficiency
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng đối với balát điện tử sử dụng với nguồn điện xoay chiều, điện áp đến 1000 V, tần số 50 Hz hoặc 60 Hz, dùng cho (các) bóng đèn huỳnh quang có công suất từ 4 W đến 65 W.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các balát điện tử tích hợp sẵn trong bóng đèn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7541-2:2005, Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao – Phần 2: Phương pháp đo hiệu suất năng lượng.
TCVN 7590-2-3 (IEC 61347-2-3), Bộ điều khiển bóng đèn – Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với balát điện tử được cấp điện từ nguồn xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang
TCVN 7670 (IEC 60081) Bóng đèn huỳnh quang hai đầu – Yêu cầu về tính năng.
TCVN 7674 (IEC 60929) Balát điện tử được cấp điện từ nguồn xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống – Yêu cầu về tính năng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ nêu trong TCVN 7541-2:2005 và TCVN 7674 (IEC 60929).
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu về an toàn
Balát điện từ dùng cho bóng đèn huỳnh quang áp dụng trong tiêu chuẩn này phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn quy định trong TCVN 7590-2-3(IEC 61347-2-3) ngoại trừ yêu cầu về “Điều kiện sự cố”.
4.2. Yêu cầu về tính năng
Balát điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh quang áp dụng trong tiêu chuẩn này phải thỏa mãn các yêu cầu về tính năng quy định trong TCVN 7674 (IEC 60929).
Các yêu cầu về tính năng cần đáp ứng gồm:
- Ghi nhãn: Các thông tin về hệ số công suất mạch điện và dòng điện cung cấp phải được ghi nhãn trên balát hoặc trong catalo hoặc tài liệu tương tự của nhà chế tạo.;
- Điều kiện khởi động;
- Điều kiện làm việc;
- Hệ số công suất mạch điện;
- Dòng điện cung cấp;
- Dòng điện lớn nhất trên dây dẫn bất kỳ vào catốt;
- Dạng sóng dòng điện làm việc của bóng đèn;
- Thử nghiệm hoạt động ở điều kiện không bình thường; và
- Độ bền.
4.3. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
Hiệu suất năng lượng của balát điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh quang được tính bằng hệ số hiệu suất của balát theo hai mức: mức tối thiểu và mức cao được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Hiệu suất năng lượng của balát điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh quang
| Công suất danh định | Hệ số công suất của balát (BEF) | |
| W | Mức tối thiểu | Mức cao |
| 4 | 6,47 | 7,30 |
| 6 | 6,23 | 7,05 |
| 8 | 5,98 | 6,86 |
| 14 | 5,26 | 6,02 |
| 18 | 4,78 | 5,52 |
| 20 | 4,37 | 5,05 |
| 28 | 3,24 | 3,75 |
| 32 | 2,68 | 3,04 |
| 36 | 2,40 | 2,68 |
| 40 | 2,27 | 2,47 |
| 65 | 1,05 | 1,95 |
Đối với các balát dùng cho các bóng đèn có công suất nằm giữa các giá trị cho trong bảng, mức hiệu suất năng lượng được lấy là mức tương ứng với giá trị công suất thấp hơn trước đó.
5. Phương pháp thử
5.1. Yêu cầu về an toàn
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu về an toàn theo TCVN 7590-2-3 (IEC 61347-2-3).
5.2. Yêu cầu về tính năng
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu về tính năng theo TCVN 7674 (IEC 60929),
5.3. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
Balát điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh quang phải được thử nghiệm hiệu suất năng lượng theo TCVN 7541-2:2005.
Balát chuẩn và bóng đèn chuẩn sử dụng trong các thử nghiệm hiệu suất năng lượng của balát điện tử được lấy theo quy định trong các tờ dữ liệu bóng đèn tương ứng của TCVN 7670 (IEC 60081).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu về an toàn
4.2. Yêu cầu về tính năng
4.3. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
5. Phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7670:2007 (IEC 60081:2002, With Amendment 2:2003 And Amendment 3:2005) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Yêu cầu về tính năng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7541-2:2005 về Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7590-2-3:2007 (IEC 61347-2-3 : 2004, With Amendment 2 : 2006) về Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với balát điện tử được cấp điện từ nguồn xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7674:2007 (IEC 60929 : 2006) về Balát điện tử được cấp điện từ nguồn xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang dang ống - Yêu cầu về tính năng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7590-2-9:2007 (IEC 61347-2-9 : 2003/Amd. 2: 2006) về Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với balát dùng cho bóng đèn phóng điện (không kể bóng đèn huỳnh quang)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7590-2-12:2007 (IEC 61347-2-12 : 2005) về Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với balát điện tử được cấp điện từ nguồn một chiều hoặc xoay chiều dùng cho bóng đèn phóng điện (không kể bóng đèn huỳnh quang)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8783:2011 (IEC/PAS 62612:2009) về Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về tính năng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5175:2014 (IEC 61195:2012) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Qui định về an toàn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7591:2014 (IEC 61199:2012) về Bóng đèn huỳnh quang một đầu - Qui định về an toàn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10345:2014 (IEC 61231:2013) về Hệ thống mã quốc tế của bóng đèn (ILCOS)
- 1 Quyết định 4250/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7670:2007 (IEC 60081:2002, With Amendment 2:2003 And Amendment 3:2005) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Yêu cầu về tính năng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7897:2008 về Balát điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh quang - Hiệu suất năng lượng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7541-2:2005 về Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7590-2-3:2007 (IEC 61347-2-3 : 2004, With Amendment 2 : 2006) về Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với balát điện tử được cấp điện từ nguồn xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7590-2-9:2007 (IEC 61347-2-9 : 2003/Amd. 2: 2006) về Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với balát dùng cho bóng đèn phóng điện (không kể bóng đèn huỳnh quang)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7590-2-12:2007 (IEC 61347-2-12 : 2005) về Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với balát điện tử được cấp điện từ nguồn một chiều hoặc xoay chiều dùng cho bóng đèn phóng điện (không kể bóng đèn huỳnh quang)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7674:2007 (IEC 60929 : 2006) về Balát điện tử được cấp điện từ nguồn xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang dang ống - Yêu cầu về tính năng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8783:2011 (IEC/PAS 62612:2009) về Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về tính năng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5175:2014 (IEC 61195:2012) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Qui định về an toàn
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7591:2014 (IEC 61199:2012) về Bóng đèn huỳnh quang một đầu - Qui định về an toàn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10345:2014 (IEC 61231:2013) về Hệ thống mã quốc tế của bóng đèn (ILCOS)