Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7917-6:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7917-6:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60851-6:1996 và các sửa đổi Amd 1:1997, Amd 2:2003. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định các đặc tính nhiệt của dây quấn (dây điện từ), bao gồm cả dây tròn và dây dẹt có bọc lớp cách điện bằng men hoặc sợi.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các phương pháp thử nghiệm cốt lõi và các quy định kỹ thuật được nêu trong tiêu chuẩn nhằm đánh giá khả năng chịu nhiệt của dây quấn:

- Thử nghiệm sốc nhiệt (Thử nghiệm 9)
  • Mục đích: Đánh giá khả năng chịu đựng sự thay đổi nhiệt độ đột ngột của lớp vỏ cách điện mà không bị nứt hoặc bong tróc khi dây bị kéo căng hoặc uốn cong quanh một trục gá.
  • Cách tiến hành: Mẫu thử được quấn quanh một trục gá có đường kính quy định hoặc được kéo giãn với tỷ lệ phần trăm xác định trước. Sau đó, mẫu được đặt vào tủ sấy ở nhiệt độ thử nghiệm quy định trong một khoảng thời gian cụ thể (thường là 30 phút).
  • Yêu cầu đạt: Sau khi lấy ra khỏi tủ sấy và để nguội về nhiệt độ phòng, lớp cách điện của dây không được xuất hiện bất kỳ vết nứt nào khi quan sát dưới kính phóng đại có độ phân giải quy định.
- Thử nghiệm độ bền cắt (Thử nghiệm 15)
  • Mục đích: Xác định khả năng chống lại sự đâm xuyên hoặc cắt đứt của lớp cách điện dưới tác động đồng thời của lực cơ học và nhiệt độ cao.
  • Cách tiến hành: Hai đoạn dây mẫu được đặt chéo nhau một góc 90 độ dưới một lực ép cơ học xác định. Nhiệt độ của hệ thống được tăng lên liên tục với tốc độ không đổi cho đến khi xảy ra sự cố ngắn mạch giữa hai dây do lớp cách điện bị nóng chảy và xuyên thủng.
  • Kết quả: Nhiệt độ tại thời điểm xảy ra ngắn mạch (nhiệt độ chảy sập) được ghi lại để làm chỉ số đánh giá độ bền cắt của vật liệu cách điện.
- Thử nghiệm giảm khối lượng (Thử nghiệm 18)
  • Mục đích: Đo lường lượng chất bay hơi thoát ra từ lớp cách điện của dây quấn khi bị nung nóng, phản ánh mức độ ổn định hóa học và mức độ đóng rắn của lớp men cách điện.
  • Cách tiến hành: Mẫu dây được cân chính xác trước và sau khi sấy ở nhiệt độ cao trong khoảng thời gian quy định. Phần trăm khối lượng bị giảm được tính toán dựa trên sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi sấy.
- Thử nghiệm chỉ số nhiệt và độ bền nhiệt (Thử nghiệm 20)
  • Mục đích: Xác định tuổi thọ nhiệt và chỉ số nhiệt (Temperature Index - TI) của dây quấn, làm cơ sở để phân loại cấp chịu nhiệt của sản phẩm.
  • Phương pháp đánh giá: Thử nghiệm lão hóa nhiệt gia tốc được thực hiện ở ít nhất ba mức nhiệt độ khác nhau để xây dựng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tuổi thọ và nghịch đảo nhiệt độ tuyệt đối (đồ thị Arrhenius). Từ đồ thị này, xác định nhiệt độ tương ứng với tuổi thọ thiết kế tiêu chuẩn (thường là 20.000 giờ).
- Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
  • Đảm bảo chất lượng sản xuất: Giúp các nhà sản xuất dây quấn kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của ngành điện - điện tử.
  • Cơ sở thử nghiệm và nghiệm thu: Cung cấp quy trình chuẩn hóa, khách quan cho các phòng thử nghiệm độc lập và các cơ quan kiểm định chất lượng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
  • Hỗ trợ thiết kế thiết bị điện: Giúp các kỹ sư thiết kế máy biến áp, động cơ điện, cuộn cảm lựa chọn được loại dây quấn có đặc tính nhiệt phù hợp với điều kiện vận hành thực tế, đảm bảo an toàn và độ bền cho thiết bị.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7917-6:2008

DÂY QUẤN – PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM – PHẦN 6: ĐẶC TÍNH NHIỆT
Winding wires – Test methods – Part 6: Thermal properties

 

Lời nói đầu

TCVN 7917-6: 2008 hoàn toàn tương đương với IEC 60851-6: 1996, sửa đổi 1: 1997 và sửa đổi 2: 2003;

TCVN 7917-6: 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4/SC1 Dây và cáp có bọc cách biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này nằm trong bộ TCVN 7917 (IEC 60851), là một trong dãy tiêu chuẩn đề cập đến sợi dây có cách điện dùng cho các cuộn dây trong thiết bị điện. Trong dãy có ba nhóm:

1) Dây quấn - Phương pháp thử nghiệm TCVN 7917 (IEC 60851);

2) Qui định đối với loại dây quấn cụ thể TCVN 7675 (IEC 60317);

3) Bao bì của dây quấn (IEC 60264).

Bộ tiêu chuẩn TCVN 7917 (IEC 60851), Dây quấn - Phương pháp thử nghiệm, gồm các phần sau:

- TCVN 7917-1: 2008 (IEC 60851-1: 1996 và sửa đổi 1: 2003), Phần 1: Yêu cầu chung

- TCVN 7917-2: 2008 (IEC 60851-2: 1997 và sửa đổi 2: 2003), Phần 2: Xác định kích thước

- TCVN 7917-3: 2008 (IEC 60851-3: 1997 và sửa đổi 2: 2003). Phần 3: Đặc tính cơ

- TCVN 7917-4: 2008 (IEC 60851-4: 2005), Phần 4: Đặc tính hóa

- TCVN 7917-5: 2008 (IEC 60951-5: 2004), Phần 5: Đặc tính điện

- TCVN 7917-6: 2008 (IEC 60851-6: 1996, sửa đổi 1: 1997 và sửa đổi 2: 2003), Phần 6: Đặc tính nhiệt

 

DÂY QUẤN – PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM – PHẦN 6: ĐẶC TÍNH NHIỆT

Winding wires – Test methods – Part 6: Thermal properties

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thử nghiệm dưới đây:

- Thử nghiệm 9: Sốc nhiệt.

- Thử nghiệm 10: Mềm dính;

- Thử nghiệm 15: Chỉ số nhiệt độ;

- Thử nghiệm 21: Tổn hao khối lượng

Các định nghĩa, lưu ý chung về các phương pháp thử nghiệm và toàn bộ danh mục các phương pháp thử nghiệm dây quấn, xem trong TCVN 7917-1 (IEC 60851-1).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 7917-1: 2008 (IEC 60851-1: 1996 và sửa đổi 1:2003), Dây quấn - Phương pháp thử nghiệm - Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 7917-3: 2008 (IEC 60851-3:1997 và sửa đổi 2:2003), Dây quấn - Phương pháp thử nghiệm – Phần 3: Đặc tính cơ

TCVN 7917-5: 2008 (IEC 60851-5: 2004), Dây quấn - Phương pháp thử nghiệm - Phần 5: Đặc tính điện

IEC 60172: 1987, Test procedure for the determination of the temperature index of enamelled winding wires (Qui trình thử nghiệm để xác định chỉ số nhiệt độ của dây quấn có tráng men)

3. Thử nghiệm 9: Sốc nhiệt

(Áp dụng cho sợi dây có tráng men và sợi dây có quấn băng cách điện)

Sốc nhiệt là khả năng của sợi dây chịu được nhiệt độ đặt vào sau khi sợi dây được kéo và/hoặc quấn hoặc uốn quanh trục cuốn.

3.1. Mẫu

3.1.1. Sợi dây tròn

Mẫu phải được chuẩn bị theo:

- 5.1.1 của TCVN 7917-3 (IEC 60851-3) đối với sợi dây tráng men có đường kính danh nghĩa của ruột dẫn đến và bằng 1,600 mm;

- 5.2 của TCVN 7917-3 (IEC 60851-3) đối với sợi dây tráng men có đường kính danh nghĩa của ruột dẫn lớn hơn 1,600 mm;

- 5.1.1 của TCVN 7917-3 (IEC 60851-3) đối với sợi dây có quấn băng cách điện có đường kính danh nghĩa của ruột dẫn đến và bằng 1,600 mm;

- 5.5.4 của TCVN 7917-3 (IEC 60851-3) đối với sợi dây có quấn băng cách diện có đường kính danh nghĩa của ruột dẫn lớn hơn 1,600 mm.

3.1.2. Sợi dây chữ nhật

Mẫu phải được chuẩn bị theo 5.1.2 của TCVN 7917-3 (IEC 60851-3), tuy nhiên chỉ uốn theo chiều dẹt (trên chiều dày).

3.2. Qui trình

Mẫu được đặt vào lò có lưu thông không khí cưỡng bức ở nhiệt độ quy định trong tiêu chuẩn liên quan với dung sai ± 5°C trong thời gian 30 min. Sau khi lấy ra khỏi lò, mẫu được để nguội về nhiệt độ phòng và sau đó phải kiểm tra các vết nứt bằng kính có độ phóng đại theo Bảng 1.

Bảng 1 - Độ phóng đại

Kích thước sợi dây

Độ phóng đại

Sợi dây tròn có đường kính danh nghĩa của ruột dẫn đến và bằng 0,040 mm

10 đến 15 lần

Sợi dây tròn có đường kính danh nghĩa của ruột dẫn từ 0,040 mm đến và bằng 0,500 mm

6 đến 10 lần

Sợi dây tròn có đường kính danh nghĩa của ruột dẫn lớn hơn 0,500 mm

1 đến 6 lần

Sợi dây chữ nhật

6 đến 10 lần

3.3. Kết quả

Phải thử nghiệm ba mẫu trong trường hợp sợi dây tròn và hai mẫu trong trường hợp sợi dây chữ nhật. Phải ghi vào báo cáo tất cả các vết nứt được phát hiện.

4. Thử nghiệm 10: Mềm dính

(Áp dụng cho sợi dây tròn tráng men có đường kính danh nghĩa của ruột dẫn lớn hơn 0,100 mm đến và bằng 1,600 mm và sợi dây tròn có quấn băng cách điện)

Mềm dính được thể hiện là nhiệt độ tại đó xảy ra ngắn mạch giữa hai đoạn dây vuông góc với nhau và có đặt tải quy định tại điểm giao nhau.

CHÚ THÍCH: Trong nhiều trường hợp, nhiệt độ mềm dính biểu thị sự phân huỷ cách điện.

4.1. Thiết bị

Phải sử dụng thiết bị dưới đây:

- khối kim loại bằng đồng thau hoặc đồng đỏ có trang bị phương tiện để gia nhiệt bằng điện và phương tiện đo và khống chế nhiệt độ, có hai rãnh để gài hai đoạn dây, hai đoạn dây này vuông góc với nhau, có điểm giao nhau ở tâm của khối kim loại và có một pittông bằng gốm để đặt tải trên điểm giao nhau, như chỉ ra trong Hình 1;

- máy biến áp công suất tối thiểu là 100 VA cung cấp điện áp thử nghiệm xoay chiều (100 ± 10) V, được nối với thiết bị quá dòng tác động ở dòng điện (5 ± 1) mA và với điện trở giới hạn dòng điện đến tối đa là 50 mA.

4.2. Qui trình

Hai đoạn dây thẳng vuông góc với nhau phải được gài vào trong khối kim loại, khối kim loại này được gia nhiệt trước ở nhiệt độ quy định trong tiêu chuẩn liên quan. Phải đo nhiệt độ tại điểm càng gần với điểm giao nhau càng tốt và nhiệt độ không được thay đổi quá ± 3 oC so với giá trị quy định. Điểm giao nhau phải nằm tại chính giữa bên dưới pittông. Trong trường hợp sợi dây có đường kính danh nghĩa của ruột dẫn nhỏ hơn 0,200 mm, phải đặt hai đoạn dây thẳng song song, cạnh nhau và đặt đoạn dây thứ ba vuông góc với hai đoạn dây trước với các điểm giao nhau được bố trí đối xứng qua trục của pittông.

Sau khoảng thời gian gia nhiệt cho trong Bảng 2, dùng pittông đặt một tải trọng như cho trong Bảng 3. Ngay sau đó, đặt điện áp thử nghiệm giữa các đoạn dây phía dưới và phía trên. Trong trường hợp sử dụng hai đoạn dây phía dưới thì phải nối chúng với nhau. Tải và điện áp thử nghiệm phải được đặt trong 2 min.

Phải thực hiện ba thử nghiệm. Tất cả các hỏng hóc phải được ghi vào báo cáo.

Bảng 2 - Thời gian gia nhiệt

Đường kính danh nghĩa của ruột dẫn

mm

Thời gian từ lúc gài sợi dây đến lúc mang tải

min

Lớn hơn

Đến và bằng

-

1,000

1

1,000

1,600

2

Bảng 3 - Tải đặt vào giao điểm

Đường kính danh nghĩa của ruột dẫn

mm

Tải trọng

N

Lớn hơn

Đến và bằng

0,100

0,125

1,25

0,125

0,315

2,20

0,315

0,500

4,50

0,500

0,800

9,00

0,800

1,250

18,00

1,250

1,600

36,00

5. Thử nghiệm 15: Chỉ số nhiệt độ

5.1. Sợi dây có tráng men

5.1.1. Sợi dây tròn

Chỉ số nhiệt độ phải được xác định theo IEC 60172 (trên các mẫu không được ngâm tẩm).

5.1.2. Sợi dây chữ nhật

Vì IEC 60172 không quy định đối với sợi dây chữ nhật nên phải thực hiện thử nghiệm trên sợi dây tròn theo 5.1.1, sử dụng lớp phủ có công thức như áp dụng cho sợi dây chữ nhật.

5.2. Sợi dây có quấn băng cách điện

Đang xem xét.

6. Thử nghiệm 21: Tổn hao khối lượng

(Áp dụng cho sợi dây tròn có tráng men)

Tổn hao khối lượng liên quan đến lớp phủ của sợi dây và thể hiện bằng mức độ hóa cứng.

6.1. Mẫu

Một đoạn dây có lớp phủ không nhỏ hơn 0,5 g phải được làm sạch bằng phương tiện thích hợp mà không làm ảnh hưởng đến lớp phủ. Mẫu phải được gia nhiệt trong 1 h ở (130 ± 3) °C trong lò có lưu thông không khí cưỡng bức. Sau khi lấy ra khỏi lò, phải đặt mẫu vào tủ sấy và để nguội về nhiệt độ phòng trong ít nhất 30 min. Sau đó, mẫu phải được cân lên, lấy đến 0,1 mg (M1).

6.2. Qui trình

Nồi nấu bằng kim loại phải được ổn định trong 2 h ở (150 ± 3) oC. Sau đó, nồi nấu bằng kim loại có chứa mẫu phải được đặt trong lò có lưu thông không khí cưỡng bức trong 2 h ở nhiệt độ thay đổi không quá ± 3 °C so với giá trị quy định trong tiêu chuẩn liên quan. Sau khi lấy ra khỏi lò, phải đặt mẫu vào tủ sấy và để nguội về nhiệt độ phòng trong ít nhất 30 min. Sau đó, mẫu phải được cân lên, lấy đến 0,1 mg (M2).

Lớp phủ phải được loại bỏ bằng chất hóa học thích hợp không làm ảnh hưởng đến ruột dẫn, và ruột dẫn trần được làm khô trong (15 ± 1) min ở (150 ± 3) °C, đặt trong tủ sấy và để nguội về nhiệt độ phòng trong ít nhất 30 min. Sau đó, ruột dẫn trần phải được cân lên, lấy đến 0,1 mg (M3).

Tổn hao khối lượng được xác định theo công thức sau đây:

Phải thực hiện hai thử nghiệm. Ghi vào báo cáo hai giá trị riêng rẽ.

1 = mẫu

8 = lỗ để gài cơ cấu khống chế nhiệt độ

2 = mẫu

9 = lỗ để gài nhiệt ngẫu

3 = pittông

10 = lỗ để đưa pittông có tải vào

4 = pittông gốm

11 = phần tử gia nhiệt bằng diện

5 = tải trọng

12 = cơ cấu khống chế nhiệt độ

6 = khối kim loại (đồng đỏ hoặc đồng thau)

13 = các đầu nối cách điện dùng để đấu nối các mẫu sợi dây

7 = các rãnh để gài mẫu

14 = tấm đế cách điện

Hình 1 - Thiết bị nén dùng để thử nghiệm mềm dính

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

THỬ NGHIỆM HỎNG Ở NHIỆT ĐỘ CAO

(Áp dụng cho sợi dây tròn có tráng men)

Hỏng ở nhiệt độ cao được thể hiện bằng thời gian đến khi mẫu hỏng, mẫu được nối với điện áp thử nghiệm trong khi vẫn đặt vào nhiệt độ nâng cao.

CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này thích hợp để chỉ ra tính năng của sợi dây ở nhiệt độ đến 450 oC khi đó điều kiện quá tải ở ứng suất điện áp có thể xảy ra. Không thể dùng thử nghiệm này đối với các điều kiện gây hỏng trong vài giây hoặc vài phút vì thử nghiệm này đòi hỏi thời gian đến khi hỏng tối thiểu là 15 min. Trong trường hợp cần có các đặc tính hỏng ngắn hạn thì đòi hỏi các thử nghiệm khác.

A.1 Thiết bị

Sử dụng thiết bị dưới đây:

- lò có hoặc không có lưu thông không khí cưỡng bức, tạo ra nhiệt độ làm việc lớn nhất 450 °C. Nhiệt độ này không được thay đổi so với nhiệt độ đạt quá ± 5 °C. Thiết kế của lò đảm bảo rằng mẫu đạt đến nhiệt độ đặt ± 1 % trong vòng 3 min. Lò được trang bị các đầu nối thích hợp để đặt điện áp thử nghiệm theo Bảng A.1.

- máy biến áp có công suất tối thiểu 100 VA cung cấp điện áp thử nghiệm xoay chiều tần số 50 Hz hoặc 60 Hz theo Bảng A.1, được nối với thiết bị quá dòng tác động ở dòng điện (10 ± 5) mA. Để tránh các đột biến quá điện áp, tụ điện có điện dung từ 1 mF đến 2 mF được nối song song với các đầu nối thứ cấp của máy biến áp. Thiết bị quá dòng chỉ ra hỏng hóc và ngắt điện bộ định thời gian tương ứng.

Bảng A.1 - Điện áp thử nghiệm

Độ tăng đường kính do có cách điện

mm

Điện áp thử nghiệm (xoay chiều)

V

Lớn hơn

Đến và bằng

0,024

0,035

65

0,035

0,050

85

0,050

0,070

115

0,070

0,090

165

0,090

0,130

200

A.2. Mẫu

Mẫu được chuẩn bị theo 4.4 của TCVN 7917-5 (IEC 60851-5). Thực nghiệm cho thấy sợi dây có đường kính danh nghĩa của ruột dẫn khoảng 1 mm và mức phủ 2 là thuận tiện để sử dụng và thử nghiệm.

A.3. Qui trình

Mẫu được nối với các đầu nối và đặt trong lò được gia nhiệt trước đến nhiệt độ đã chọn cho thử nghiệm. Đặt ngay điện áp thử nghiệm và khởi động bộ định thời gian.

Năm mẫu được thử nghiệm. Ghi vào báo cáo thời gian đến lúc hỏng. Thời gian đến lúc hỏng nhỏ hơn 15 min thì không tính đến.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thử nghiệm 9: Sốc nhiệt

3.1. Mẫu

3.2. Quy trình

3.3. Kết quả

4. Thử nghiệm 10: Mềm dính

4.1. Thiết bị

4.2. Qui trình

5. Thử nghiệm 15: Chỉ số nhiệt độ

5.1. Sợi dây có tráng men

5.2. Sợi dây có quấn băng cách điện

6. Thử nghiệm 21: Tổn hao khối lượng

6.1. Mẫu

6.2. Qui trình

Phụ lục A (tham khảo) - Thử nghiệm hỏng ở nhiệt độ cao

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7917-6:2008 (IEC 60851-6:1996/ Amd 1: 1997, Amd 2: 2003) về Dây quấn - Phương pháp thử nghiệm - Phần 6: Đặc tính nhiệt

Số hiệu: TCVN7917-6:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7917-6:2008 (IEC 608...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký