Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17604:2003, quy định về phương pháp lấy mẫu thân thịt tươi để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các cơ sở giết mổ, cơ quan kiểm soát vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm thống nhất quy trình lấy mẫu, từ đó đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm vi sinh vật trên bề mặt thân thịt của các loài động vật sau khi giết mổ.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu để phát hiện và định lượng các vi sinh vật trên bề mặt thân thịt tươi của các loài động vật ăn thịt (như bò, heo, cừu, dê, ngựa) và gia cầm.
- Các phương pháp lấy mẫu được đề cập bao gồm cả phương pháp phá hủy (cắt mô bề mặt) và phương pháp không phá hủy (lau bằng gạc hoặc miếng xốp), tùy thuộc vào mục đích thử nghiệm, yêu cầu của cơ quan quản lý hoặc quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc lấy mẫu các sản phẩm thịt đã qua chế biến sâu hoặc các phần thịt đã pha lọc nhỏ lẻ thương mại, trừ khi có quy định riêng biệt khác dẫn chiếu đến tiêu chuẩn này.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 6404 (ISO 7218) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở kỹ thuật bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và có giá trị pháp lý của kết quả phân tích vi sinh vật sau khi lấy mẫu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện trong suốt quy trình lấy mẫu:
- Thân thịt (Carcass): Là toàn bộ cơ thể của động vật sau khi giết mổ, đã được chọc tiết, lột da hoặc cạo lông, lấy phủ tạng và có hoặc không có đầu, chân tùy theo quy trình công nghệ của từng loài động vật cụ thể.
- Phương pháp phá hủy (Destructive method): Là phương pháp lấy mẫu bằng cách cắt bỏ một phần mô bề mặt của thân thịt (thường là da hoặc cơ thịt) để tiến hành đồng hóa và phân tích vi sinh vật. Phương pháp này có độ chính xác cao trong việc thu hồi vi sinh vật nhưng làm tổn hại đến cấu trúc vật lý và giá trị thương mại của thân thịt.
- Phương pháp không phá hủy (Non-destructive method): Là phương pháp lấy mẫu bằng cách sử dụng gạc vô trùng hoặc miếng xốp ẩm để lau trên một diện tích bề mặt xác định của thân thịt mà không làm tổn hại đến cấu trúc vật lý hay thẩm mỹ của thịt.
Điều 4: Nguyên tắc chung
Nguyên tắc chung của việc lấy mẫu thân thịt tươi được quy định nhằm đảm bảo tính đại diện, độ tin cậy và ngăn ngừa nhiễm chéo trong quá trình phân tích:
- Sự nhiễm vi sinh vật trên thân thịt xảy ra chủ yếu trong quá trình giết mổ, lột da, lấy lòng và pha lọc. Do đó, việc lấy mẫu phải phản ánh được điều kiện vệ sinh thực tế của quy trình sản xuất tại cơ sở giết mổ.
- Việc lựa chọn vị trí lấy mẫu trên thân thịt phải dựa trên các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao nhất hoặc theo các quy định giám sát quốc gia và quốc tế đối với từng loại động vật cụ thể.
- Quy trình lấy mẫu phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt bởi người có chuyên môn, tránh làm nhiễm bẩn thêm từ môi trường bên ngoài hoặc từ người lấy mẫu sang thân thịt (bắt buộc sử dụng dụng cụ vô trùng và bảo hộ lao động đạt chuẩn).
- Mẫu sau khi lấy phải được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thích hợp (thường từ 0 độ C đến 4 độ C) và vận chuyển nhanh chóng đến phòng thử nghiệm để tránh sự thay đổi về mật độ và cấu trúc của hệ vi sinh vật hiện hữu trên mẫu.
TCVN 7925 : 2008
Microbiology of food and animal feeding stuffs – Carcass sampling for microbiological analysis
Lời nói đầu
TCVN 7925 : 2008 thay thế TCVN 4833 - 1 : 2002;
TCVN 7925 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 17604 : 2003;
TCVN 7925 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Việc định lượng vi khuẩn và thực tế các vi sinh vật gây bệnh trên thịt tươi sống là rất cần thiết để kiểm tra và xác nhận trong các hệ thống đảm bảo vệ sinh giết mổ [ví dụ như các hệ thống này áp dụng các nguyên tắc của hệ thống phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) và các hệ thống đảm bảo chất lượng].
Ngoài ra, có nhiều viện nghiên cứu tham gia vào các chương trình giám sát (quốc tế) về thực tế các vi sinh vật gây bệnh.
Việc thiết kế của các chương trình kiểm tra và giám sát như vậy sẽ rất có lợi khi sử dụng các quy trình lấy mẫu đã được tiêu chuẩn hóa và được chấp nhận ở mức độ quốc tế.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU THÂN THỊT TƯƠI ĐỂ PHÂN TÍCH VI SINH VẬT
Microbiology of food and animal feeding stuffs – Carcass sampling for microbiological analysis
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu để phát hiện và định lượng vi sinh vật trên bề mặt thân thịt tươi của các động vật thịt đỏ vừa giết mổ. Việc lấy mẫu vi sinh vật có thể tiến hành như một phần của:
- kiểm soát quá trình (và để kiểm tra việc kiểm soát quá trình) trong môi trường giết mổ trâu bò, ngựa, lợn, cừu, dê và thú săn trong trang trại.
- các hệ thống đảm bảo an toàn cho sản phẩm, và
- các chương trình giám sát thực tế các vi sinh vật gây bệnh.
Tiêu chuẩn này bao gồm việc sử dụng các kỹ thuật phá hủy và không phá hủy, tùy thuộc vào lý do lấy mẫu.
Tiêu chuẩn này không xem xét việc sử dụng các phương án lấy mẫu.
Khi có quy định quốc gia về vấn đề này thì sử dụng các quy định đó.
Phụ lục A cho thấy các vị trí lấy mẫu trên thịt tươi và Phụ lục B đưa ra các yêu cầu để kiểm tra vi sinh. Phụ lục C so sánh các phương pháp lấy mẫu phá hủy và không phá hủy.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch.
TCVN 4884 : 2005 (ISO 4833 : 2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 0C
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6507 – 1 (ISO 6887 – 1), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân.
TCVN 6507 – 2 (ISO 6887 – 2), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt.
TCVN 6846 : 2006 (ISO 7251:2005), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định – Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.
TCVN 7136 : 2002 (ISO 5552 : 1997), Thịt và sản phẩm thịt – Phát hiện và định lượng Enterobacteriaceae không qua quá trình phục hồi. Kỹ thuật MPN và kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 7138 : 2002 (ISO 13720 : 1995), Thịt và sản phẩm thịt – Định lượng Pseudomonas spp.
TCVN 7686 : 2007 (ISO 16654 : 2001), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện Escherichia coli O157.
TCVN 7715 (ISO 10272), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp.
ISO 10273, Microbiology of food and animal feeding stuffs – Horizontal method for the detection of presumptive pathogenic Yersina enterocolitica (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện Yersina enterocolitica gây bệnh giả định).
Có thể sử dụng cả hai phương pháp lấy mẫu phá hủy và không phá hủy (xem Phụ lục C). Để tránh ảnh hưởng xấu lên giá trị của thịt tươi buộc phải sử dụng phương pháp phá hủy. Các kỹ thuật không phá hủy cho phép kiểm tra các vị trí rộng hơn. Kiểm tra các vị trí nhỏ hơn là để chứng minh các vùng bị nhiễm bẩn nhiều nhất thì có thể sử dụng các phương pháp phá hủy hoặc không phá hủy (xem C.2 và C.3).
Thời gian và tần suất lấy mẫu được chi phối bởi:
- các thực hành tại lò mổ đối với từng gia súc;
- thiết kế các chương trình đảm bảo kiểm soát quá trình;
- khối lượng sản xuất và
- đặc điểm dịch tễ của nơi xuất xứ động vật;
Trong trường hợp kiểm soát quá trình, thì thời gian và tần suất lấy mẫu phải liên quan đến mức độ vệ sinh giết mổ.
Trong trường hợp giám sát vi sinh vật gây bệnh, thì thời gian lấy mẫu, vị trí trên thân thịt và tần suất cần thích hợp để có khả năng cao nhất cho việc phân lập vi sinh vật gây bệnh.
5.1. Chọn thịt tươi
Mỗi thân thịt đều có khả năng được chọn để lấy mẫu như nhau.
5.2. Kiểm soát quá trình
Các điểm lấy mẫu trong lò mổ phải liên quan đến thực hành giết mổ đã thực hiện. Các điểm lấy mẫu cần được chọn theo các nguyên tắc dựa vào nguy cơ và liên quan đến các vùng đã nhận dạng trong quá trình. Các ví dụ về các điểm kiểm soát như sau:
- sau khi giết (lợn);
- sau khi rửa (lợn);
- sau khi lột da (trâu bò, cừu, dê và thú săn được nuôi trong trang trại)
- sau khi moi ruột;
- trong phòng lạnh ít nhất 12 h sau khi giết mổ (xem C.4).
5.3 Phát hiện các vi sinh vật gây bệnh
Để phát hiện các vi sinh vật gây bệnh, có thể sử dụng các điểm lấy mẫu sau đây cho tất cả các loài:
- ngay trước khi làm lạnh;
- trong phòng lạnh ít nhất 12 h sau khi giết mổ (xem C.4).
6.1 Kiểm soát quá trình
Các vị trí lấy mẫu được chọn tùy thuộc vào thực hành trong lò giết mổ đối với các động vật khác nhau (xem các Hình A.1, A.2 và A.3). Các vị trí lấy mẫu này là không bắt buộc.
Việc thống nhất khi chọn các vị trí lấy mẫu theo thời gian là rất quan trọng.
Thông thường tại một số vị trí lấy mẫu trên từng thân thịt nên lấy mẫu càng nhiều càng tốt.
6.2 Phát hiện vi sinh vật gây bệnh
Các vị trí lấy mẫu được chọn tùy thuộc vào thực hành trong lò giết mổ đối với các động vật khác nhau. Mục đích là để kiểm tra các vị trí thường dễ bị nhiễm bẩn nhất (xem bảng A.1). Các vị trí lấy mẫu này là không bắt buộc.
Sự thống nhất trong việc lựa chọn các vị trí lấy mẫu theo thời gian là rất quan trọng.
Thông thường nên lấy mẫu càng nhiều càng tốt tại một số vị trí lấy mẫu trên từng thân thịt.
Trong khi các phép xác định phổ biến trong các chương trình giám sát thường có lợi từ các diện tích lấy mẫu lớn, thì việc lấy mẫu các diện tích nhỏ hơn của vùng bị nhiễm bẩn cao nhất có thể thu được cùng kết quả.
7.1 Yêu cầu chung
Đối với một trường hợp lấy mẫu đã định, nên dùng cùng một kỹ thuật lấy mẫu để đảm bảo các kết quả như nhau.
7.2 Phương pháp phá hủy
7.2.1 Phương pháp khoan
7.2.1.1 Thuốc thử
7.2.1.1.1 Etanol, 70 % và 90 % thể tích.
7.2.1.2 Dụng cụ và vật liệu
7.2.1.2.1 Dao mổ vô trùng
7.2.1.2.2 Kẹp vô trùng
7.2.1.2.3 Khoan vô trùng, có diện tích cắt 5 cm2
7.2.1.2.4 Đèn thổi khí cầm tay hoặc đầu đốt Bunsen cầm tay
7.2.1.2.5 Khăn hoặc vải bông.
7.2.1.2.6 Túi chất dẻo vô trùng, dùng cho bộ đồng hóa kiểu nhu động có kích thước cỡ thích hợp cho diện tích cần lấy mẫu và thể tích dịch pha loãng cần dùng.
7.2.1.3 Chọn mẫu
Tại các vị trí tương ứng trên thân thịt, dùng khoan (7.2.1.2.3) vô trùng để tạo các lỗ hổng trên bề mặt. Dùng dao vô trùng cắt nhỏ các mảnh da hoặc các mô (dày khoảng 2 mm) cho vào túi bằng chất dẻo vô trùng đã dán nhãn (7.2.1.2.6).
7.2.1.4 Làm sạch và khử trùng vật liệu
Khoan (7.2.1.2.3), dao mổ và kẹp phải được làm sạch và khử trùng sau mỗi lần lấy mẫu như sau:
a) Làm sạch bằng khăn hoặc vải bông đã tẩm etanol 70 % (7.2.1.1.1).
b) Ngâm trong etanol 70 % đựng trong chai.
c) Cho cháy hết etanol, nếu dùng ngọn lửa có hại thì để cho etanol tự bay hết.
d) Để nguội.
Do việc làm vệ sinh tốn thời gian, tốt nhất là sử dụng hai bộ khoan, dao mổ và kẹp. Các dụng cụ này không được nhiễm bẩn trước khi sử dụng. Cách khác, cho phép sử dụng các dụng cụ vô trùng sử dụng một lần.
7.2.2 Phương pháp cắt khuôn mẫu
7.2.2.1 Dụng cụ và vật liệu
7.2.2.1.1 Dao mổ vô trùng.
7.2.2.1.2 Kẹp vô trùng.
7.2.2.1.3 Khuôn mẫu vuông vô trùng, có diện tích trống, ví dụ 10 cm2, 20 cm2 hoặc 25 cm2.
7.2.2.1.4 Túi vô trùng bằng chất dẻo, dùng cho bộ trộn kiểu nhu động.
7.2.2.2 Chọn mẫu
Tại các vị trí có liên quan của thân thịt, cắt các miếng mẫu dày khoảng 2 mm theo các khuôn mẫu vô trùng, sử dụng dao mổ và kẹp vô trùng.
Có thể sử dụng lại các dụng cụ đã dùng theo quy định trong 7.2.1.4.
7.3 Phương pháp không phá hủy
7.3.1 Phương pháp dùng tăm bông khô và ướt (xem [1]).
7.3.1.1 Thuốc thử
7.3.1.1.1 Dung dịch pha loãng muối pepton, để dùng cho mục đích chung [xem TCVN 6507 – 1 (ISO 6887 – 1)], được phân phối vào chai với các lượng 10,0 ml.
7.3.1.2 Dụng cụ và vật liệu
7.3.1.2.1 Tăm bông vô trùng, cỡ lớn có tay cầm bằng gỗ.
7.3.1.2.2 Khuôn mẫu vuông vô trùng, có diện tích trống bên trong, ví dụ 50 cm2 hoặc lớn hơn.
7.3.1.3 Chọn mẫu
Làm ướt tăm bông trong 10 ml dung dịch pha loãng muối pepton (7.3.1.1.1). Tại mỗi mặt của thân thịt đã chọn, ấn mạnh tấm khuôn mẫu (7.3.1.2.2) lên bề mặt. Cọ xát tăm bông khắp toàn bộ diện tích được ấn, trước tiên chuyển động theo phương nằm ngang và xoay tăm bông sao cho thấm hết các mặt của tăm bông. Đặt tăm bông vào dung dịch đã làm ướt tăm bông, bẻ phân tay cầm bằng gỗ tỳ vào thành trong của chai. Sau đó dùng tăm bông khô để lấy mẫu bề mặt lần nữa như trên và đặt vào cùng một lọ chứa dung dịch.
Có thể sử dụng lại các dụng cụ đã dùng theo quy định trong 7.2.1.4.
7.3.2 Phương pháp lấy mẫu bằng bọt biển
7.3.2.1 Thuốc thử
7.3.2.1.1 Dung dịch pha loãng muối pepton vô trùng, dùng cho mục đích chung [xem TCVN 6507 – 1 (ISO 6887 -1)], được phân phối vào chai hoặc lọ với các lượng 25,0 ml.
7.3.2.2 Dụng cụ và vật liệu
7.3.2.2.1 Mẫu bọt biển vô trùng (không chứa các chất ức chế), đựng trong túi vô trùng bằng chất dẻo.
7.3.2.2.2 Khuôn mẫu vuông vô trùng, có diện tích trống bên trong 100 cm2 (10 cm x 10 cm).
7.3.2.2.3 Găng tay vô trùng.
7.3.2.3 Chọn mẫu
Định vị các vị trí lấy mẫu. Mở túi chứa miếng bọt biển vô trùng (7.3.2.2.1) và cho thêm dung dịch pha loãng muối peptone (7.3.2.1.1) đủ để làm ướt miếng bọt biển mà không có lượng chất lỏng dư có thể nhìn thấy. Xoa phía ngoài túi để làm ướt hết miếng bọt biển. Dùng găng tay vô trùng lấy miếng bọt biển ra khỏi túi.
Đặt khuôn mẫu (7.3.2.2.2) lên vị trí cần lấy mẫu. Lau tấm bọt biển lên vùng cần lấy mẫu (10 cm x 10 cm) tổng số khoảng 10 lần theo chiều dọc và 10 lần theo chiều ngang.
Sau khi lấy mẫu xong, đặt tấm bọt biển vào túi đựng mẫu. Thêm tiếp dung dịch vào túi để có được tổng số 25 ml.
Có thể sử dụng lại các dụng cụ đã dùng theo quy định trong 7.2.1.4.
7.3.3 Phương pháp lấy mẫu bằng miếng gạc
7.3.3.1 Thuốc thử
7.3.3.1.1 Dung dịch pha loãng muối pepton vô trùng, dùng cho mục đích chung [xem TCVN 6507 – 1 (ISO 6887 – 1)], được phân phối vào chai với các lượng 25,0 ml.
7.3.3.2 Dụng cụ và vật liệu
7.3.3.2.1 Miếng gạc vô trùng
7.3.3.2.2 Túi vô trùng bằng chất dẻo, dùng cho bộ trộn kiểu nhu động.
7.3.3.2.3 Khuôn mẫu vuông vô trùng, có diện tích trống bên trong 100 cm2 (10 cm x 10 cm).
7.3.3.2.4 Găng tay vô trùng
7.3.3.3 Chọn mẫu
Tại vị trí lấy mẫu, mở túi chất dẻo chứa miếng gạc (7.3.3.2.1) và cho thêm khoảng 10 ml dung dịch pha loãng muối pepton (7.3.3.1.1). Ép và xoa phía ngoài túi để làm ướt hết miếng gạc. Đặt khuôn mẫu (7.3.3.2.3) lên vùng thử nghiệm. Giữ phía ngoài túi và lộn phía trong ra ngoài (dùng găng tay) hoặc dùng đôi găng tay vô trùng mới để lau miếng gạc lên khắp bề mặt thử tổng số khoảng 10 lần theo chiều dọc và 10 lần theo chiều ngang. Sau khi lấy mẫu xong, đặt miếng gạc vào túi đựng mẫu và cho thêm tiếp dung dịch vào túi để có được 25 ml.
Có thể sử dụng lại các dụng cụ đã dùng theo quy định trong 7.2.1.4.
Vận chuyển mẫu trong các hộp được cách ly trong khoang tủ đông lạnh hoặc trong hộp làm lạnh bằng đá xay nhỏ. Không để các mẫu đông lạnh hoặc tiếp xúc với các khối đá đông lạnh, nếu được sử dụng.
Xử lý mẫu trong phòng thử nghiệm trong vòng 1 h sau khi lấy hoặc bảo quản chúng ở 2 0C ± 2 0C tối đa 24 h [xem TCVN 6404 (ISO 7218)].
(tham khảo)
Các vị trí lấy mẫu được chọn tùy thuộc vào các thực tế của lò mổ đối với từng loại động vật khác nhau. Mục đích là để kiểm tra các vị trí có khả năng nhiễm bẩn cao nhất (xem Bảng A.1). Các Hình A.1, A.2 và A.3 đưa ra các ví dụ về các vị trí lấy mẫu trên bề mặt thân thịt lợn, bò và cừu (xem [2]).
Bảng A.1 – Các vị trí thường bị nhiễm bẩn nhất với số lượng vi sinh vật cao
| Lợn | Bò | Cừu |
| Mặt ngoài của chân sau (chân) (1)a | Ức (2) | Bụng (sườn) (3) |
| Mặt trong của chân sau (tương ứng với vị trí ở bụng) (2) | Vai (3) | Mặt ngoài của ngực (4) |
| Mặt ngoài của bụng (tương ứng với vị trí dạ dày) (3) | Sườn bên (4) | Đáy chậu (6) |
| Vùng giữa sống lưng (tương ứng với vị trí giữa lưng) (4) | Háng sườn (6) | Mặt ngoài của ức (7) |
| Mặt trong của bụng (10) | Mặt ngoài của đùi (8) |
|
| a Dấu (x) chỉ các vị trí lấy mẫu trong Hình A.1 đến Hình A.3. | ||

a) Mặt ngoài b) Mặt trong
Hình A.1 – Lợn: Ví dụ về các vị trí lấy mẫu

a) Mặt ngoài b) Mặt trong
Hình A.2 – Bò: Ví dụ về các vị trí lấy mẫu

a) Mặt ngoài b) Mặt trong
Hình A.3 – Cừu: Ví dụ về các vị trí lấy mẫu
(quy định)
B.1 Chuẩn bị các mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6507 – 2 (ISO 6887 – 2). Các nguyên tắc về kiểm tra vi sinh vật, theo TCVN 6404 (ISO 7218).
B.2 Kiểm soát quá trình
Tiến hành đếm khuẩn lạc trên centimet vuông của bề mặt thân thịt, theo TCVN 4884 (ISO 4833). Định lượng Enterobacteriaceae theo TCVN 7136 (ISO 5552), E.coli giả định theo TCVN 6846 (ISO 7251) và Pseudomonas theo TCVN 7138 (ISO 13720).
Các phương pháp kiểm soát quá trình nêu trên cần phải chuyển đổi thành số đếm khuẩn lạc trên centimet vuông thay cho số đếm khuẩn lạc trên gam hoặc mililit.
B.3 Giám sát các vi sinh vật gây bệnh
Các vi sinh vật gây bệnh có thể định lượng được.
Xác định Salmonella theo TCVN 4829 (ISO 6579), Campylobacter theo TCVN 7715 (ISO 10272), Yersina enterocolitica theo ISO 10273 và Escherichia coli O157 theo TCVN 7686 (ISO 16654).
(tham khảo)
C.1 Ưu điểm của phương pháp phá hủy
Việc cắt các mô bề mặt có thể thu được tất cả các vi khuẩn trong khi các phương pháp khác thì không. Bằng phương pháp phá hủy thu được các kết quả ổn định trong nhiều số đếm lớn. Không phải tất cả các vi khuẩn trên bề mặt có thể thu được bằng phương pháp phát triển trên môi trường và điều kiện ủ ấm đã sử dụng.
Độ lặp lại và độ tái lập của các phương pháp phá hủy ít dao động, các phương pháp lấy mẫu được sử dụng trong các phương pháp không phá hủy dẫn đến độ dao động lớn hơn trong thao tác.
C.2 Nhược điểm của phương pháp phá hủy
Các phương pháp phá hủy chỉ lấy một tỷ lệ nhỏ thân thịt, nên có thể dẫn đến độ không chính xác cao khi tổng lượng chất nhiễm bẩn thấp và phân bố không đồng đều, hoặc khi có mặt rất ít các vi sinh vật gây bệnh cần xác định.
Việc cắt sẽ làm hỏng thân thịt có thể không được chấp nhận trong thương mại.
C.3 Tính giá trị chuẩn đoán
Từ dữ liệu trong [3], có thể tính được rằng phương pháp dùng gạc để lau các thân thịt lợn tìm được trung bình chỉ 30 % số đếm Enterobacteriaceae kết quả tìm được bằng cách lấy mẫu một diện tích bề mặt tương ứng bằng phương pháp phá hủy. Độ tái lập của phương pháp dùng gạc thấp và thường cho các kết quả dao động lớn.
Từ dữ liệu trong [4], có thể tính được đối với sự phát hiện các thân thịt bò bị nhiễm Escherichia coli hoặc các coliform độ nhạy của phương pháp dùng gạc để lau diện tích 100 cm2 chỉ có từ 30% đến 40% khi được so sánh với phương pháp cắt 100 cm2. Giá trị Kappa tính được 0,22 nghĩa là ở đây có sự thống nhất thấp giữa các kết quả của hai phương pháp (xem Bảng C.1). Ngoài ra, Bảng C.2 cho thấy rằng ở các mức nhiễm bẩn thấp, ngay cả phương pháp phá hủy thực tế không ổn định nhiều như mong đợi. Bảng C.3 cho thấy khoảng gần đúng của độ nhạy tuyệt đối của phương pháp dùng gạc và phương pháp phá hủy. Độ nhạy ước tính là khoảng 80 % đối với phương pháp phá hủy (11/14) luôn tốt hơn độ nhạy ước tính khoảng 50 % đối với phương pháp dùng gạc (7/14), nhưng cả hai phương pháp đều cho kết quả ước đoán thấp hơn mức thực tế.
Tuy nhiên, kiến thức chính xác về giá trị chuẩn đoán (nghĩa là độ nhạy, tính đặc thù, độ chụm và giá trị dự đoán) vẫn sử dụng rộng rãi (truyền thống) các phương pháp lấy mẫu không nêu ở đây (xem [5]).
C.4 Các thời điểm lấy mẫu
Việc lấy mẫu trong phòng lạnh từ 12 h đến 24 h sau khi giết mổ có thể không thích hợp cho tất cả các trường hợp. Khi việc làm lạnh các thân thịt lợn ở nhiệt độ ví dụ như từ - 30 0C đến – 35 0C, thì nhiều vi sinh vật gây bệnh đã chết hoặc gần như chết và làm xơ cứng các tế bào chất béo làm cho khó phát hiện được hết các vi khuẩn.
Bảng C.1 – Phát hiện các thân thịt có chứa khoảng 16 CFU coliform trên centimet vuông, được so sánh giữa phương pháp lấy mẫu bằng gạc và lấy mẫu bằng cách cắt
|
| Phát hiện được bằng cách cắt (100 cm2) | |||
| Có | Không | Tổng số | ||
| Phát hiện được bằng phương pháp dùng gạc (100 cm2) | có | 4 | 3 | 7 |
| không | 7 | 16 | 23 | |
| Tổng số | 11 | 19 | 30 | |
| Độ nhạy tương đối (4/11) | 36% | |||
| Tính đặc thù tương đối (16/19) | 84% | |||
| Kết quả dương tính giá trị dự đoán tương đối (4/7) | 57% | |||
| Kết quả âm tính giá trị dự đoán tương đối (16/23) | 69% | |||
| Độ chụm tương đối [(4+16)/30] | 67% | |||
| Sự thể hiện theo vẻ bề ngoài (7/30) | 23% | |||
| Sự thể hiện đúnga (11/30) | 37% | |||
| Sự phù hợp giữa các phương pháp quan sát được (20/30) | 0,666 | |||
| Sự phù hợp khẳng định (có/có) theo khả năng [(7/30) x (11 x 30)] | 0,086 | |||
| Sự phù hợp phủ định (không/không) theo khả năng [(23/30) x (19x30)] | 0,486 | |||
| Tổng số phù hợp theo khả năng (a) | 0,572 | |||
| Các kết quả phù hợp quan sát được trừ đi tổng số phù hợp theo khả năng (b) | 0,094 | |||
| Sự phù hợp tối đa nằm ngoài khả năng (1 – a) | 0,428 | |||
| Giá trị Kappa Cohens b [b/(1-a)] | 0,220 | |||
| CHÚ THÍCH Được tính theo các dữ liệu từ [4]. | ||||
| a Sự thể hiện xác định được theo phương pháp cắt. b Thông thường giá trị Kappa từ 0,4 đến 0,7 và cho thấy sự phù hợp tương đối tốt. Giá trị Kappa bằng 0,22 cho thấy sự phù hợp không tốt. | ||||
Bảng C.2 – Giá trị chuẩn đoán theo phương pháp cắt và dùng gạc liên quan đến việc phát hiện thân thịt có chứa khoảng 16 CFU các coliform trên centimet vuông
|
| Có khoảng 16 CFU coliform thực tế có mặt trên thân thịt? | |||
|
| có | không | Tổng số | |
| Được phát hiện bằng phương pháp cắt (100 cm2) | Có | 11 | 0 | 11 |
| Không | 3 | 16 | 19 | |
| Tổng số | 14 | 16 | 30 | |
| Được phát hiện bằng phương pháp dùng gạc (100 cm2) | Có | 7 | 0 | 7 |
| Không | 7 | 16 | 23 | |
| Tổng số | 14 | 16 | 30 | |
| CHÚ THÍCH Được tính theo các dữ liệu từ [4]. | ||||
Bảng C.3 – Đánh giá các phương pháp cắt và phương pháp dùng gạc
| Phương pháp đánh giáa | Phương pháp cắt | Phương pháp dùng gạc |
| Độ nhạy | 79% | 50% |
| Tính đặc thù | 100% | 100% |
| Giá trị chuẩn đoán dương tính | 100% | 100% |
| Giá trị chuẩn đoán âm tính | 84% | 70% |
| Độ chụm | 90% | 77% |
| Thể hiện theo vẻ bề ngoài | 37% | 23% |
| Thể hiện đúng | 47% | 47% |
| a Xem Bảng C.1 về cách tính độ nhạy, tính đặc thù, giá trị chuẩn đoán, độ chụm v.v… | ||
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] KITCHELL A.G., INGHAM G.C. and HUDSON W.R. Microbiological sampling in abattoirs. In: S.A.B. Technical Series No 7, Academic Press. London. 1973, pp. 43-61
[2] ROBERTS T.A, MACFIE J.H. and HUDSON W.R. The effect of incubation temperature and site of sampling on the assessment of numbers of bacteria on red meat J. Hyg Comb., 85.1980, p. 371
[3] SNOUERS J.M.A., JANSSEN M.H.W., GERATS G.E. and CORSTIAENSEN G.P A comparative study of sampling techniques for monitoring carcass contamination Int. J. Food Microbiol., 1. 1984, pp. 229-236
[4] DORSA W.J., SIRAGUSA G.R., CUTTER C.N., BERRY E.D. and KOOHMAIRAIE M. Efficacy of using a sponge sampling method to recover low levels of Escherichia coli O157:H7, Salmonella typhimurium and aerobic bacteria from beef carcass surface tissue. Food Microbiol, 14, 1997. pp. 63-69
[5] BERENDS R B. Van KNAPEN F. MOSSEL D.AA, BURTS.A and SNIJDGRS J.M.A. Salmonella spp. on pork at cutting plants at the retail level and the influence of particular risk factors, Int. J. Food Microbiol., 44, 1998, pp. 207-217
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7138:2002 (ISO 13720 : 1995) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng Pseudemonas SPP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7136:2002 (ISO 5552 : 1997) về thịt và sản phẩm thịt - phát hiện và định lượng Entero - bacteriaceae không qua quá trình phục hồi - kỹ thuật MPN và kỹ thuật đếm khuẩn lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2005 (ISO 4833 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1 : 1999) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-2:2005 (ISO 6887-2 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2008 (ISO 7218 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7686:2007 (ISO 16654:2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện Escherichia coli O157
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-1:2007 (ISO 10272-1 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp - Phần 1: Phương pháp phát hiện
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-2:2007 (ISO 10272-2 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4829:2005/SĐ 1:2008
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7904:2008 (ISO 17410 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật ưa lạnh
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS 21872-1:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 1: Phát hiện vibrio parahaemolyticus và vibrio cholerae
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-2:2008 (ISO/TS 21872-2 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 2: Phát hiện các loài không phải là Vibrio parahaemolyticus và Vibrio cholerae
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7906:2008 (ISO 15214:1998) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi khuẩn axit lactic ưa nhiệt trung bình - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-3:2008 (ISO/TS 16649-3 : 2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 3: Kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128-1:2009 (ISO/TS 11133-1 : 2009) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 1: Hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng đối với việc chuẩn bị môi trường nuôi cấy trong phòng thử nghiệm
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128-2:2009 (ISO/TS 11133-2 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 2: Các hướng dẫn thực hành về thử nghiệm hiệu năng của môi trường nuôi cấy
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2009 (ISO 18593 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu bề mặt sử dụng đĩa tiếp xúc và lau bề mặt
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-1:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7138:2002 (ISO 13720 : 1995) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng Pseudemonas SPP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7136:2002 (ISO 5552 : 1997) về thịt và sản phẩm thịt - phát hiện và định lượng Entero - bacteriaceae không qua quá trình phục hồi - kỹ thuật MPN và kỹ thuật đếm khuẩn lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-1:2002 (ISO 3100 - 1 : 1991) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 1: lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4829:2005/SĐ 1:2008
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7904:2008 (ISO 17410 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật ưa lạnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS 21872-1:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 1: Phát hiện vibrio parahaemolyticus và vibrio cholerae
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-2:2008 (ISO/TS 21872-2 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 2: Phát hiện các loài không phải là Vibrio parahaemolyticus và Vibrio cholerae
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7906:2008 (ISO 15214:1998) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi khuẩn axit lactic ưa nhiệt trung bình - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-3:2008 (ISO/TS 16649-3 : 2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 3: Kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128-1:2009 (ISO/TS 11133-1 : 2009) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 1: Hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng đối với việc chuẩn bị môi trường nuôi cấy trong phòng thử nghiệm
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128-2:2009 (ISO/TS 11133-2 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 2: Các hướng dẫn thực hành về thử nghiệm hiệu năng của môi trường nuôi cấy
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2009 (ISO 18593 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu bề mặt sử dụng đĩa tiếp xúc và lau bề mặt
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2005 (ISO 4833 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1 : 1999) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-2:2005 (ISO 6887-2 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2008 (ISO 7218 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7686:2007 (ISO 16654:2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện Escherichia coli O157
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-1:2007 (ISO 10272-1 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp - Phần 1: Phương pháp phát hiện
- 25 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-2:2007 (ISO 10272-2 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 26 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-1:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
- 27 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2018 (ISO 17604:2015) về Vi sinh vật trong chỗi thực phẩm - Lấy mẫu thân thịt để phân tích vi sinh vật