Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7939:2008 (hoàn toàn tương đương với ISO 18412:2005) quy định phương pháp đo quang để xác định hàm lượng crom (VI) trong các nguồn nước ô nhiễm nhẹ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: TCVN 7939:2008 (ISO 18412:2005) - Chất lượng nước - Xác định crom (VI) - Phương pháp đo quang đối với nước ô nhiễm nhẹ.
- Mục đích ban hành: Cung cấp một quy trình chuẩn hóa, có độ nhạy và độ chính xác cao để định lượng crom (VI) hòa tan, phục vụ công tác kiểm soát chất lượng nước và bảo vệ môi trường.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc xác định crom (VI) hòa tan trong nước uống, nước ngầm, nước mặt, nước mưa và nước thải ô nhiễm nhẹ.
- Khoảng nồng độ xác định: Phương pháp này thích hợp cho các mẫu nước có nồng độ crom (VI) nằm trong khoảng từ 2 µg/l đến 50 µg/l. Đối với các mẫu nước có nồng độ cao hơn, có thể tiến hành pha loãng mẫu trước khi phân tích để đưa về khoảng nồng độ tối ưu này.
- Yêu cầu đặc biệt: Phương pháp chỉ xác định phần crom (VI) hòa tan đi qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 µm được thực hiện ngay tại thời điểm lấy mẫu hoặc bảo quản đúng quy định.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- ISO 3696: Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- ISO 5667-3: Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước.
- ISO 8466-1: Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng hiệu năng - Phần 1: Đánh giá thống kê của hàm chuẩn tuyến tính.
- Điều 3: Các yếu tố cản trở
- Chất oxy hóa và chất khử: Sự có mặt của các chất oxy hóa mạnh (như clo dư, ozone) hoặc các chất khử mạnh (như sunfit, sắt II) có thể làm thay đổi trạng thái oxy hóa của crom, dẫn đến sai lệch kết quả đo.
- Ảnh hưởng của các ion kim loại: Một số ion kim loại như sắt (Fe), đồng (Cu), niken (Ni) và molybdan (Mo) ở nồng độ cao có thể tạo phức màu với thuốc thử hoặc gây đục, làm ảnh hưởng đến phép đo quang. Tuy nhiên, trong nước ô nhiễm nhẹ, nồng độ của các ion này thường không đủ lớn để gây cản trở nghiêm trọng.
- Độ đục và màu tự nhiên của mẫu: Độ đục và màu sắc tự nhiên của mẫu nước có thể hấp thụ ánh sáng ở bước sóng đo, gây ra sai số dương. Yêu cầu phải lọc mẫu qua màng lọc 0,45 µm và sử dụng mẫu trắng để hiệu chỉnh đầu phân tích.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Phản ứng tạo màu: Trong môi trường axit yếu (thường sử dụng axit photphoric), crom (VI) phản ứng đặc hiệu với 1,5-diphenylcarbazid để tạo thành một phức chất màu đỏ tím đặc trưng.
- Đo quang phổ: Cường độ màu của phức chất tỷ lệ thuận với nồng độ crom (VI) có trong mẫu. Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước sóng cực đại khoảng từ 540 nm đến 550 nm bằng máy quang phổ hoặc máy đo màu phù hợp.
- Xác định kết quả: Hàm lượng crom (VI) trong mẫu được tính toán dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ đã biết trước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH CROM (VI) – PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG ĐỐI VỚI NƯỚC Ô NHIỄM NHẸ
Water quality – Determination of chromium (VI) – Photometric method for weakly contaminated water
Lời nói đầu
TCVN 7939 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 18412 : 2005.
TCVN 7939 : 2008 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CROM (VI) – PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG ĐỐI VỚI NƯỚC Ô NHIỄM NHẸ
Water quality – Determination of chromium (VI) – Photometric method for weakly contaminated water
CẢNH BÁO – Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn, đảm bảo sức khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia. Hết sức chú ý khi xử lý kali dicromat do tính gây ung thư của chất này.
QUAN TRỌNG – Điều chủ yếu là phép thử theo tiêu chuẩn này cần được tiến hành bởi những nhân viên được đào tạo phù hợp.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định crom (VI) trong nước uống có nồng độ khối lượng trong khoảng từ 2 µg/l đến 50 µg/l. Đối với việc xác định ở những nồng độ cao hơn, mẫu được pha loãng trước khi phân tích. Phương pháp này cũng áp dụng cho nước ngầm và nước mặt bị ô nhiễm nhẹ, miễn là thành phần mẫu không chứa các tác nhân khử gây cản trở. Phương pháp này chưa được kiểm chứng đối với nước cửa sông và nước biển, do vậy người sử dụng chịu trách nhiệm về tính đúng của phương pháp đối với các thành phần mẫu này. Xác định crom (VI) trong nước thải bằng phương pháp đo quang được tiến hành theo TCVN 6658 (ISO 11083) Chất lượng nước – Xác định crôm (VI) – Phương pháp đo phổ dùng 1,5-diphenylcacbazit.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
TCVN 5992 (ISO 5667-2) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1) Chất lượng nước – Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê. Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 6661-2 (ISO 8466-2) Chất lượng nước – Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê. Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính.
Các chất khử trong mẫu có thể dẫn đến sai số âm đối với nồng độ crom (VI). Nồng độ sulfit đến khoảng 0,2 mg/l không gây cản trở.
Các chất oxy hóa để khử trùng trong sản xuất nước uống, như clorua, dioxit clorua, ozon và hydro peroxit, không gây cản trở cho phương pháp, miễn là nồng độ của chúng không vượt quá nồng độ được đưa ra trong Bảng 1.
Bảng 1 – Nồng độ của các chất khử trùng không gây cản trở đáng kể dưới các điều kiện đo đã cho
| Chất khử trùng | Nồng độ mg/l |
| Clorua | 0,6 |
| Clorua dioxit | 0,4 |
| Hydro peroxit | 0,2 |
| Ozon | 0,1 |
Crom (VI) oxy hóa 1,5-diphenylcacbazit thành 1,5-diphenylcacbazon dưới dạng phức crom mầu đỏ tím. Mối tương quan giữa độ hấp thụ của phức và nồng độ crom (VI) là tuyến tính. Độ hấp thụ cực đại được đo tại bước sóng 540 nm.
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích
5.1. Nước phù hợp với nước loại 1 được quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696), hoặc nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.2. Axit sulfuric p(H2SO4) ≈ 1,81 g/ml.
5.3. Axit orthophosphoric, p(H2PO4) ≈ 1,71 g/ml.
5.4. Hỗn hợp axit, H2SO4/H3PO4
Cho vào bình định mức dung tích 500 ml khoảng 200 ml nước (5.1). Thêm 27 ml axit sunfuric (5.2) và 33 ml axit orthophosphoric (5.3), trộn đều và pha loãng đến vạch mức bằng nước (5.1).
5.5. Propanon (axeton), C3H8O
5.6. Diphenylcacbazit (thuốc thử DPC), dung dịch 1 % trong axeton (5.5).
Hòa tan 1 g 1,5-diphenylcacbazid (C13H…N4O) trong 100 ml axeton (5.5).
Bảo quản trong chai màu nâu để trong tủ lạnh, từ +2 0C đến +80C, thuốc thử bền trong khoảng một tuần.
5.7. Dung dịch gốc kali cromat, p[Cr(VI)] = 1 g/l.
Hòa tan 3,735 g K2CrO4 trong bình định mức 1000 ml bằng nước (5.1) và pha loãng đến vạch mức bằng nước (5.1).
Dung dịch này bền ít nhất một năm nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
5.8. Dung dịch tiêu chuẩn I kali cromat, p[Cr(VI)] = 100 mg/l.
Dùng pipét lấy 50 ml dung dịch gốc kali cromat (5.7) vào bình định mức 500 ml, và pha loãng đến vạch mức bằng nước (5.1).
Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn trong ngày dùng.
5.9. Dung dịch tiêu chuẩn II kali cromat, p[Cr(VI)] = 4 mg/l.
Dùng pipét lấy 20 ml dung dịch tiêu chuẩn (I) kali cromat (5.8) vào bình định mức dung tích 500 ml, và pha loãng đến vạch mức bằng nước (5.1).
Chuẩn bị dung dịch trong ngày dùng.
Sử dụng các thiết bị phòng thí nghiệm thông thường và các thiết bị sau
6.1. Bình định mức, thể tích danh định 50 ml, 500 ml hoặc 1000 ml.
6.2. Pipét định mức, thể tích danh định 25 ml, 40 ml hoặc 50 ml.
6.3. Pipet tự động, giá trị danh định 500 µl.
6.4. Máy đo quang, được trang bị tế bào quang học có chiều dài đường quang 50 mm, hoặc máy đo quang có kính lọc.
Lấy mẫu theo quy định trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), TCVN 5992 (ISO 5667-2) và TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
Bảo quản mẫu trong tủ lạnh và phân tích mẫu trong vòng 4 ngày kể từ khi lấy mẫu.
Mẫu không nên chứa nhiều hơn 50 µg/l crom (VI). Pha loãng mẫu thích hợp nếu nồng độ > 50 µg/l.
8.1. Đo
Dùng pipét lấy 40 ml mẫu vào bình định mức dung tích 50 ml.
Thêm 4 ml hỗn hợp axit (5.4), lắc đều, và thêm 500 µl thuốc thử DPC (5.6), lắc đều lại.
Pha loãng đến vạch mức bằng nước (5.1) (độ hấp thụ A1, xem điều 9).
Xử lý mẫu trắng cho mỗi mẻ mẫu theo đúng cách như đối với mẫu nhưng thay 40 ml mẫu bằng 40 ml nước (5.1) (độ hấp thụ A2, xem điều 9).
Nếu độ hấp thụ A2 vượt quá 0,005, thực hiện các bước cần thiết để giảm độ hấp thụ của mẫu trắng (ví dụ bằng cách chuẩn bị thuốc thử mới).
Để bổ chính độ hấp thụ của mẫu, chuẩn bị một mẫu bổ sung bằng cách dung pipét hút 40 ml mẫu vào bình định đo dung tích 50 ml, thêm 4 ml hỗn hợp axit, nhưng bỏ qua thuốc thử DPC, lắc đều và pha loãng đến vạch mức bằng nước (5.1) (độ hấp thụ A3, xem điều 9).
Để yên mẫu trong khoảng 5 min đến 20 min, và dùng máy đo quang (6.4), đo độ hấp thụ tại bước sóng 540 nm và dùng nước (5.1) làm mẫu đối chứng.
Chú thích: Nếu dùng thể tích mẫu khác thì thể tích thuốc thử cần được điều chỉnh thích hợp.
8.2. Hiệu chuẩn theo quy trình hiệu chuẩn tiêu chuẩn
Ví dụ, đối với khoảng làm việc từ 5 µg/l đến 50 µg/l, tiến hành như sau
Dùng pipét có dung tích từ 50 µl đến 500 µl (các bước nồng độ tương đương) cho dung dịch tiêu chuẩn kali cromat II (5.9) vào 5 bình định mức 50 ml.
Thêm nước (5.1) đến khoảng 40 ml.
Cho vào mỗi bình định mức 4 ml hỗn hợp axit (5.4), và lắc đều. Sau đó, thêm vào mỗi bình 500 µl thuốc thử DPC (5.6) và lắc đều. Pha loãng đến vạch mức bằng nước (5.1).
Sau 5 min đến 20 min, đo độ hấp thụ bằng máy đo quang (6.4) tại bước sóng 540 nm và dùng nước (5.1) làm mẫu đối chứng.
Từ phép đo, đánh giá đường hồi quy tuyến tính theo quy định trong TCVN 6661-1 (ISO 8466-1).
Thường xuyên kiểm tra lại đường chuẩn, đặc biệt khi sử dụng mẻ thuốc thử mới.
Nếu đường hồi quy tuyến tính không đạt được, có thể đánh giá theo quy định trong TCVN 6661-2 (ISO 8466-2) (hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính).
Tính nồng độ khối lượng crom (VI) trong mẫu nước, tính bằng microgram trên lít (µg/l) theo công thức (1):
p = (1)
Trong đó
p là nồng độ khối lượng của crom (VI), tính bằng microgram trên lít (µg/l);
A1 là độ hấp thụ của mẫu tại 540 nm;
A2 là độ hấp thụ của mẫu trắng tại 540 nm;
A3 là độ hấp thụ của mẫu không có thuốc thử DPC tại 540 nm;
b là độ nhạy, nghĩa là độ dốc của đường chuẩn, tính bằng lít trên microgram (l/µg).
Việc đánh giá tham chiếu đến thể tích mẫu là 40 ml. Sự sai lệch thể tích mẫu hoặc sự pha loãng mẫu cần hiệu chỉnh thích hợp.
Giá trị được làm tròn đến số có nghĩa thích hợp (ví dụ 1 µg/l).
VÍ DỤ:
Crom (VI) = 5 µg/l;
Crom (VI) = 12 µg/l.
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm ít nhất những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng đầy đủ mẫu;
c) Kết quả theo điều 10;
d) Xử lý sơ bộ mẫu, nếu áp dụng;
e) Bất cứ sự sai lệch nào khỏi quy trình và thông tin về tất cả các trường hợp có thể ảnh hưởng đến kết quả.
(tham khảo)
Một phép thử liên phòng thí nghiệm được tiến hành vào tháng năm năm 2002 với 23 phòng thí nghiệm tham gia. Kết quả được đưa ra ở Bảng A.1.
Bảng A.1 – Dữ liệu độ chụm
| Mẫu | l | n | nAP % | xthực µg/l | µg/l | η % | sR µg/l | CVR % | sr µg/l | CVr % |
| A | 19 | 34 | 2,9 | 8,0 | 8,5 | 106,5 | 0,77 | 9,0 | 0,47 | 5,5 |
| B | 20 | 35 | 5,4 | 44,0 | 44,1 | 100,3 | 1,43 | 3,2 | 0,56 | 1,3 |
| C | 19 | 34 | 0 | 24,0 | 23,6 | 98,5 | 1,51 | 6,4 | 1,23 | 5,2 |
| l là số phòng thí nghiệm n là số giá trị nAP là phần trăm bị loại xthực là giá trị thực (theo thỏa thuận) là trung bình tổng η là tỷ lệ phát hiện sr là độ lệch chuẩn lặp lại CVr là hệ số lặp lại sR là độ lệch chuẩn tái lập CVR là hệ số tái lập | ||||||||||
| Mẫu A nước uống, đã thêm chuẩn crom (VI) B nước uống, đã thêm chuẩn crom (VI) C nước thô, đã thêm chuẩn crom (VI) | ||||||||||
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6658:2000 (ISO 11083 : 1994) về chất lượng nước - Xác định crom (VI) - Phương pháp đo phổ dùng 1,5-Diphenylcacbazid do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-2:2000 (ISO 8466-2 : 1993) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 2 - Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990) về Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clo tổng số - Phần 3: Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7876:2008 về Nước - Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí chiết lỏng-lỏng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7723:2007 (ISO 14403 : 2002) về Chất lượng nước - Xác định cyanua tổng số và cyanua tự do bằng phân tích dòng chảy liên tục
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6489:2009 (ISO 9439 : 1999) về Chất lượng nước - Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử sự giải phóng cacbon dioxit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179-2:1996 (ISO 7150/2 : 1986) về Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6658:2000 (ISO 11083 : 1994) về chất lượng nước - Xác định crom (VI) - Phương pháp đo phổ dùng 1,5-Diphenylcacbazid do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-2:2000 (ISO 8466-2 : 1993) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 2 - Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990) về Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clo tổng số - Phần 3: Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7876:2008 về Nước - Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí chiết lỏng-lỏng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7723:2007 (ISO 14403 : 2002) về Chất lượng nước - Xác định cyanua tổng số và cyanua tự do bằng phân tích dòng chảy liên tục
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6489:2009 (ISO 9439 : 1999) về Chất lượng nước - Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử sự giải phóng cacbon dioxit
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179-2:1996 (ISO 7150/2 : 1986) về Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành