Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7969:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7969:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3320 : 1987) quy định về kích thước đường kính lỗ xy lanh và cần pittông theo hệ mét dùng cho các hệ thống và bộ phận truyền động thuỷ lực, khí nén. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các thông số kích thước thiết kế, chế tạo và thử nghiệm thiết bị truyền động chất lỏng, đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn giữa các thiết bị trong nước và quốc tế.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể dãy kích thước đường kính lỗ xy lanh và đường kính cần pittông theo hệ mét áp dụng cho các xy lanh truyền động thủy lực và khí nén kiểu tịnh tiến.
- Phạm vi áp dụng hướng tới việc chuẩn hóa các kích thước hình học cơ bản của xy lanh lực, giúp các nhà thiết kế và chế tạo dễ dàng lựa chọn thông số phù hợp cho các ứng dụng công nghiệp khác nhau.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính thống nhất về mặt kỹ thuật.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là ISO 5598 (Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/khí nén - Từ vựng) nhằm định nghĩa chính xác các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Definitions)
- Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn ISO 5598.
- Làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến cơ cấu chấp hành của hệ thống truyền động chất lỏng, đặc biệt là các định nghĩa về đường kính trong của ống xy lanh (lỗ xy lanh) và đường kính ngoài của cần pittông.
- Điều 4: Kích thước và dãy thông số (Dimensions)
- Quy định dãy kích thước tiêu chuẩn cho đường kính lỗ xy lanh và đường kính cần pittông tính bằng milimét (mm).
- Các giá trị kích thước được thiết lập dựa trên dãy số ưu tiên nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, giảm thiểu chủng loại phôi, dụng cụ gia công cắt gọt và các thiết bị đo lường kiểm tra.
- Việc chuẩn hóa kích thước tại Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu chuẩn hóa các chi tiết lắp ghép liên quan như gioăng, phớt chắn dầu, bạc dẫn hướng và các cơ cấu gá lắp xy lanh.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7969 : 2008
ISO 3320 : 1987
HỆ THỐNG VÀ BỘ PHẬN THỦY LỰC/KHÍ NÉN – ĐƯỜNG KÍNH LỖ XY LANH VÀ CẦN PITTÔNG – HỆ MÉT
Fluid power systems and components – Cylinder bores and piston rod diamerters – Metric
Lời giới thiệu
Trong các hệ thống thủy lực hoặc khí nén, năng lượng được truyền và điều khiển nhờ chất lỏng hoặc chất khí có áp suất trong một mạch kín.
Một bộ phận của các hệ thống này là xy lanh thủy lực hoặc khí nén. Đây là thiết bị chuyển đổi năng lượng lưu chất (lỏng hoặc khí) thành lực và chuyển động cơ học tuyến tính. Thiết bị này gồm một bộ phận chuyển động được, nghĩa là một pittông và cần pittông vận hành trong lỗ xy lanh.
Tiêu chuẩn này sử dụng đơn vị đo theo hệ mét. Tuy nhiên để thuận lợi trong quá trình sử dụng tiêu chuẩn này cung cấp thêm các đơn vị đo theo hệ inch (xem Phụ lục A).
Lời nói đầu
TCVN 7969 : 2008 thay thế Bảng 2 và Bảng 3 TCVN 2014 : 1977. TCVN 7969 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 3320 : 1987.
TCVN 7969 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG VÀ BỘ PHẬN THỦY LỰC/KHÍ NÉN – ĐƯỜNG KÍNH LỖ XY LANH VÀ CẦN PITTÔNG – HỆ MÉT
Fluid power systems and components – Cylinder bores and piston rod diamerters – Metric1
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định dãy các kích thước theo hệ mét của đường kính lỗ xy lanh và cần pittông để áp dụng cho các xy lanh thủy lực và khí nén dùng để truyền lực.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các kích thước chuẩn của các sản phẩm được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này và không áp dụng cho các đặc tính chức năng khác của sản phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 5598, Fluid power systems and components – Vocabulary (Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén – Từ vựng).
3, Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa trong ISO 5598 và các định nghĩa sau:
3.1. Xi lanh (cylinder)
Thiết bị chuyển đổi năng lượng thủy lực/khí nén (lưu chất) thành lực và chuyển động cơ học tuyến tính.
3.2. Lỗ xi lanh (cylinder bore)
Đường kính trong của xy lanh.
3.3. Cần pittông (piston rod)
Chi tiết truyền lực cơ học và chuyển động từ pittông.
4. Kích thước
Các kích thước lỗ xy lanh và cần pittông được minh họa trên Hình 1.
Các đường kính lỗ xy lanh và cần pittông phải được chọn từ các kích thước cho trong Bảng 1 và Bảng 2.

AL là lỗ xy lanh
MM là đường kính cần pittông
CHÚ THÍCH: Các mã chữ theo quy định của ISO 6099.
Hình 1 - Nhận dạng các kích thước lỗ xy lanh và cần pittông
5. Công bố thống nhất về các đường kính lỗ xy lanh và cần pittông (viện dẫn tiêu chuẩn này)
Sử dụng công bố sau đây trong các báo cáo thử, catalog và các tài liệu bán hàng khi tuân theo tiêu chuẩn này.
“Các đường kính lỗ xy lanh và cần pittông được chọn phù hợp với TCVN 7969 : 2008, Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén − Đường kính lỗ xy lanh và cần pitông − Hệ mét”.
Bảng 1 – Lỗ xy lanh 1)
Kích thước tính bằng milimét
| AL | 8 | 10 | 12 | 16 | 20 | 25 | 32 | 40 | 50 | 63 | 80 | (90) | 100 | (110) |
| 125 | (140) | 160 | (180) | 200 | (220) | 250 | (280) | 320 | (360) | 400 | (450) | 500 |
|
1) Nếu cần thiết có thể mở rộng dãy các đường kính với việc sử dụng dẫy số ưu tiên: R 10 cho các đường kính AL ≤ 100 mm và R 20 cho các đường kính AL > 100 mm.
Các giá trị trong ngoặc đơn là các giá trị không ưu tiên và chỉ nên sử dụng cho các ứng dụng đặc biệt.
Bảng 2 – Đường kính cần pittông 2)
Kích thước tính bằng milimét
| MM | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 | 22 | 25 |
| 28 | 32 | 36 | 40 | 45 | 50 | 56 | 63 | 70 | 80 | 90 | 100 | |
| 110 | 125 | 140 | 160 | 180 | 200 | 220 | 250 | 280 | 320 | 360 |
|
2) Nếu cần thiết có thể mở rộng dãy các đường kính với việc sử dụng dẫy số ưu tiên: R 20.
Phụ lục A
(tham khảo)
Đường kính lỗ xylanh và cần pittông theo hệ inch

d1 là lỗ xy lanh
d2 là đường kính cần pittông
Hình A.1 − Nhận dạng các kích thước lỗ xylanh và cần pittông
Bảng A.1 – Lỗ xylanh
Kích thước tính bằng inch
| d1 | 3/4 | 1 | 1 1/8 | 1 1/2 | 2 | 2 1/2 | 3 1/4 | 4 |
| 5 | 6 | 7 | 8 | 10 | 12 | 14 |
|
Bảng A.2 – Đường kính cần pittông
Kích thước tính bằng inch
| d2 | 1/4 | 5/16 | 3/8 | 1/2 | 5/8 | 1 | 1 3/8 | 1 3/4 | 2 | 2 1/2 |
| 3 | 3 1/2 | 4 | 4 1/2 | 5 | 5 1/2 | 7 | 8 1/2 | 10 |
|
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
ISO 6099, Fluid power systems and components – Cylinders – Identification code for mounting dimensions and mounting types (Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén – Xy lanh – Mã nhận dạng cho các kích thước lắp ráp và các kiểu lắp ráp).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2007:1977 về Thiết bị thuỷ lực và khí nén - Thông số cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2391:1978 về Hệ thuỷ lực, khí nén và bôi trơn - Nối ống góc không chuyển bậc có vòng mím Pqu 40 MN/m2 (~400 KG/cm2) - Kết cấu và kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944 : 2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13778:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 2952/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén, Van công nghiệp, Xy lanh thủy lực và khí nén do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2007:1977 về Thiết bị thuỷ lực và khí nén - Thông số cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2391:1978 về Hệ thuỷ lực, khí nén và bôi trơn - Nối ống góc không chuyển bậc có vòng mím Pqu 40 MN/m2 (~400 KG/cm2) - Kết cấu và kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944 : 2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13778:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Yêu cầu kỹ thuật