Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8:1993
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8:1993 quy định về các nét vẽ trên bản vẽ kỹ thuật, đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng trong việc thống nhất ngôn ngữ đồ họa giữa các bên thiết kế, thi công và giám sát. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các loại nét vẽ, kích thước (chiều rộng) của nét vẽ và các quy tắc sử dụng chúng trên các bản vẽ kỹ thuật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như cơ khí, xây dựng, kiến trúc, bản đồ.
- Áp dụng thống nhất cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, lập bản vẽ kỹ thuật tại Việt Nam nhằm đảm bảo tính đồng bộ và dễ đọc của bản vẽ.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng chính xác TCVN 8:1993, người sử dụng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan khác:
- Các tiêu chuẩn về khổ giấy, tỷ lệ, chữ viết trên bản vẽ kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ toàn diện.
- Sự liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc tế tương đương (như ISO 128) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập và trao đổi kỹ thuật quốc tế.
Điều 3: Các loại nét vẽ cơ bản
Tiêu chuẩn phân loại cụ thể các nét vẽ cơ bản được phép sử dụng trên bản vẽ kỹ thuật, bao gồm:
- Nét liền đậm: Được sử dụng để thể hiện đường bao thấy, cạnh thấy của vật thể.
- Nét liền mảnh: Dùng cho đường kích thước, đường gióng, đường gạch gạch trên mặt cắt, đường tâm ngắn.
- Nét lượn sóng (hoặc nét gãy): Dùng làm đường giới hạn một phần hình cắt hoặc hình chiếu.
- Nét đứt mảnh: Thể hiện đường bao khuất, cạnh khuất của vật thể.
- Nét gạch chấm mảnh: Dùng làm đường tâm, đường trục đối xứng.
- Nét gạch hai chấm mảnh: Dùng để thể hiện vị trí giới hạn của các chi tiết di động hoặc đường bao của chi tiết kề cận.
Điều 4: Chiều rộng nét vẽ và nhóm nét
Quy định về kích thước vật lý của các nét vẽ để đảm bảo độ tương phản và độ sắc nét khi in ấn hoặc sao chép:
- Chiều rộng nét vẽ (d): Được lựa chọn từ dãy kích thước tiêu chuẩn bao gồm các trị số như 0.13, 0.18, 0.25, 0.35, 0.5, 0.7, 1.0, 1.4, và 2.0 mm. Chiều rộng này phụ thuộc vào kích thước và loại bản vẽ.
- Nhóm nét: Việc kết hợp các nét vẽ trên cùng một bản vẽ phải tuân theo một nhóm nét nhất định. Tỷ lệ chiều rộng giữa nét đậm và nét mảnh trong cùng một nhóm nét không được nhỏ hơn 2:1 (nét đậm có chiều rộng gấp đôi nét mảnh).
- Sự đồng nhất: Trên cùng một bản vẽ, đối với các hình chiếu có cùng tỷ lệ, các nét vẽ cùng loại phải có chiều rộng hoàn toàn như nhau.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8 : 1993
CÁC NÉT VẼ
Lines
Tiêu chuẩn này quy định tổng quát các loại nét sử dụng trên các bản vẽ kĩ thuật. Các ngành công nghiệp có thể vận dụng tiêu chuẩn này để ban hành thêm tiêu chuẩn ngành khi cần thiết.
1. Các loại nét vẽ
Chỉ được sử dụng những loại nét vẽ liệt kê trong bảng dưới đây. Khi cần phải thay đổi chiều rộng của nét trong một lĩnh vực công nghiệp đặc biệt nào đó hoặc nếu các nét vẽ này có những áp dụng khác nhau với những áp dụng đã ghi ở cột thứ ba trong bảng thì phải có giải thích trên bản vẽ.
| Nét vẽ | Tên gọi | Áp dụng tổng quát |
| 1 | 2 | 3 |
| A | Nét liền đậm | A1 Cạnh thấy, đường bao thấy. A2 Đường ren thấy, đường đỉnh răng thấy. |
| B | Nét liền mảnh | B1 Giao tuyến tưởng tượng. B2 Đường kích thước. B3 Đường dẫn, đường dóng kích thước. B4 Thân mũi tên chỉ hướng nhìn B5 Đường gạch gạch trên mặt cắt. B6 Đường bao mặt cắt chập. B7 Đường tâm ngắn. B8 Đường chân ren thấy. |
|
| Nét lượn sóng Nét dích dắc (1) | Đường giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường giới hạn |
| E
F | Nét đứt đậm Nét đứt mảnh | Đường bao khuất, cạnh khuất. Đường bao khuất, cạnh khuất (2). |
| G | Nét gạch chấm mảnh | G1 Đường tâm. G2 Đường trục đối xứng. G3 Quỹ đạo. G4 Mặt chia của bánh răng. |
|
| Nét cắt | Vết của mặt phẳng cắt. |
| J | Nét gạch chấm đậm | Chỉ dẫn các đường hoặc mặt cần có xử lí riêng. |
| K | Nét gạch hai chấm mảnh | K1 Đường bao của chi tiết lân cận. K2 Các vị trí đầu, cuối và trung gian của chi tiết di động. K3 Đường trọng tâm. K4 Đường bao của chi tiết trước khi hình thành. K5 Bộ phận của chi tiết nằm ở phí trước mặt phẳng cắt. |
Chú thích của bảng
(1) Thích hợp khi sử dụng máy vẽ.
(2) Chỉ được dùng một trong hai loại trên cùng một bản vẽ.
Các hình vẽ dưới đây minh họa một số áp dụng của các nét đã quy định.

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.
2. Chiều rộng của các nét vẽ
Quy định sử dụng hai chiều rộng nét trên một bản vẽ, tỉ số chiều rộng của nét đậm và nét mảnh không được nhỏ hơn 2:1.
Các chiều rộng của nét cần chọn sao cho phù hợp kích thước, loại bản vẽ và căn cứ vào dãy kích thước sau: 0,18-0,25, 0,35-0,5-0,7-1-1,4 và 2mm.
Chiều rộng của cùng một nét trong một bản vẽ phải được đảm bảo không thay đổi trên các hình khác nhau của chi tiết vẽ theo cùng tỉ lệ.
Chú thích: Không khuyến khích sử dụng chiều rộng 0,18mm do những khó khăn của một số phương tiện ấn loát.
3. Quy tắc vẽ
3.1. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường song song, bao gồm cả trường hợp các đường gạch gạch mặt cắt, không được nhỏ hơn hai lần chiều rộng của nét đậm nhất. Khoảng cách này không bao giờ chọn nhỏ hơn 0,7mm.
3.2. Khi hai hay nhiều nét khác loại trùng nhau thì cần tuân theo thứ tự ưu tiên sau (hình 4):
a) Đường bao thấy, cạnh thấy (nét liền đậm, loại A).
b) Đường bao khuất, cạnh khuất (nét đứt, loại E hay F).
c) Mặt phẳng cắt (nét gạch chấm mảnh, tô đậm ở hai đầu và ở chỗ thay đổi mặt phẳng cắt, loại H).
d) Đường tâm và trục đối xứng ( nét gạch chấm mảnh, loại G).
e) Đường trọng tâm ( nét gạch hai chấm mảnh, loại K).
f) Đường dóng kích thước (nét liền mảnh, loại B).
3.3. Các đường dẫn liên quan đến một phần tử nào đó (kích thước, vật thể, đường bao v.v..) phải vẽ nghiêng so với các đường khác của bản vẽ để tránh gây nhầm lẫn và phải tận cùng:
- Bằng một dấu chấm nếu đường dẫn kết thúc ở bên trong đường bao của vật thể ( hình 5a).
- Bằng một mũi tên nếu đường dẫn kết thúc ở đường bao của vật thể (hình 5b).
- Không có dấu hiệu gì nếu đường dẫn kết thúc ở một đường kích thước (hình 5c).
3.4. Tâm các cung tròn, các vòng tròn, giao điểm của các nét phải được vẽ bằng giao điểm của hai gạch (hình 6).
3.5. Các nét gạch chấm hoặc hai chấm phải được bắt đầu, kết thúc bằng các gạch và kẻ quá đường bao một đoạn bằng 3 đến 5 lần chiều rộng của nét đậm
3.6 Đối với những đường tâm, đường trục dài, cho phép thay thế dấu chấm trong nét gạch chấm mảnh bởi một gạch nhỏ và mảnh nếu điều này không gây nhầm lẫn trên bản vẽ.

- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-24:2002 (ISO 128-24 : 1999) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 24: Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 (ISO 128-21:1997) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD

