Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8149:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 1739:2006) quy định phương pháp chuẩn để xác định chỉ số khúc xạ của chất béo được tách từ bơ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thử nghiệm và đơn vị kiểm nghiệm thực phẩm nắm rõ các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn (phương pháp trọng tài) để xác định chỉ số khúc xạ của phần chất béo được tách ra từ bơ.
- Phương pháp này áp dụng đối với tất cả các loại bơ thương phẩm trên thị trường nhằm đánh giá chất lượng, độ tinh khiết và phát hiện các hành vi gian lận thương mại (như pha trộn chất béo lạ không phải chất béo sữa).
- Điều 2: Các tài liệu viện dẫn quan trọng
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ cốt lõi được định nghĩa cụ thể như sau:
- Chỉ số khúc xạ của chất béo bơ (Refractive index of butter fat): Là tỷ số giữa sin của góc tới của tia sáng trong không khí và sin của góc khúc xạ của tia sáng đó trong chất béo bơ đã được làm khô ở trạng thái lỏng.
- Điều kiện đo chuẩn: Chỉ số khúc xạ được đo ở nhiệt độ quy định là 40 °C và ở bước sóng ánh sáng xác định (thường sử dụng vạch D của phổ natri với bước sóng trung bình là 589,3 nm). Ký hiệu của chỉ số khúc xạ trong điều kiện này là nD40.
- Điều 4: Nguyên tắc xác định chỉ số khúc xạ
Phương pháp chuẩn để xác định chỉ số khúc xạ của chất béo bơ dựa trên các bước nguyên lý kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Chuẩn bị mẫu chất béo: Tiến hành làm chảy mẫu bơ ở nhiệt độ thích hợp để tách hoàn toàn pha nước và pha béo. Sau đó, lọc phần chất béo nóng chảy qua giấy lọc để thu được chất béo bơ hoàn toàn khô, trong suốt và không còn lẫn tạp chất hay nước.
- Đo khúc xạ: Sử dụng khúc xạ kế chuyên dụng (thường là khúc xạ kế Abbe hoặc thiết bị kỹ thuật số có độ chính xác tương đương) để đo trực tiếp chỉ số khúc xạ của phần chất béo đã chuẩn bị ở nhiệt độ kiểm soát nghiêm ngặt là 40 °C.
- Hiệu chỉnh nhiệt độ: Trong trường hợp phép đo không thể thực hiện chính xác ở nhiệt độ tiêu chuẩn 40 °C, tiêu chuẩn cho phép đo ở nhiệt độ khác gần sát và áp dụng công thức hiệu chỉnh toán học để quy đổi kết quả về giá trị ở 40 °C nhằm đảm bảo tính đồng nhất của phép thử.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8149 : 2009
ISO 1739 : 2006
BƠ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ KHÚC XẠ CỦA CHẤT BÉO
(PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Butter - Determination of the refractive index of the fat
(Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 8149 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 1739:2006;
TCVN 8149 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BƠ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ KHÚC XẠ CỦA CHẤT BÉO
(PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Butter - Determination of the refractive index of the fat
(Reference method)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định chỉ số khúc xạ của chất béo thu được từ bơ tan chảy.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6510 (ISO 1740), Bơ và sản phẩm chất béo của sữa - Xác định độ axít của chất béo (Phương pháp chuẩn).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Chỉ số khúc xạ của chất béo từ bơ (refractive index of the fat from butter)
Tỉ số giữa vận tốc ánh sáng ở bước sóng xác định ở 40 oC (ánh sáng của natri) trong không khí và trong chất béo.
CHÚ THÍCH: Theo lý thuyết, có hai tia sáng của natri và tỉ số như trên phải tính theo vận tốc của ánh sáng trong chân không, không phải trong không khí. Trên thực tế, ánh sáng của natri có thể xem như đơn sắc và tỉ số nêu trên tính theo vận tốc ánh sáng trong không khí.
4. Nguyên tắc
Chỉ số khúc xạ của chất béo thu được từ bơ tan chảy được đo bằng máy đo khúc xạ thích hợp.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Máy đo khúc xạ, có thang chia độ theo đơn vị chỉ số khúc xạ đến chữ số thập phân thứ ba và có lăng kính được gia nhiệt bằng cách sử dụng chất lỏng tuần hoàn ở 40 oC, nhiệt độ tĩnh nhiệt được kiểm soát trong phạm vi ± 0,1 oC.
5.2. Nguồn sáng, đèn hơi natri
Có thể sử dụng ánh sáng trắng nếu máy đo khúc xạ được trang bị bộ lọc sắc.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
Để tách chất béo, làm tan chảy mẫu và để yên từ 2 h đến 3 h ở 50 oC đến 60 oC. Sau đó gạn và lọc mẫu qua giấy lọc khô. Lọc thêm một lần nữa nếu dịch lọc không trong. Dùng chất béo đã làm tan chảy và đã lọc trong, trộn kỹ và không có nước.
7.2. Xác định
Chuẩn bị và hiệu chỉnh máy đo khúc xạ theo hướng dẫn sử dụng thiết bị của nhà sản xuất. Chỉnh nhiệt độ của mẫu đến (40 ± 0,1) oC.
Cho vài giọt chất béo (đã chuẩn bị theo 7.1) vào giữa lăng kính của máy đo khúc xạ sao cho phủ kín hết khoảng trống của lăng kính. Đợi vài phút để chất béo cân bằng đến nhiệt độ của lăng kính.
Đọc kết quả, lấy đến độ chia thứ mười (nghĩa là tính đến chữ số thập phân thứ tư).
Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu đã chuẩn bị.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Hiệu chỉnh
Khi độ axit xác định được theo TCVN 6510 (ISO 1740) lớn hơn hoặc bằng 2, thì cộng thêm 0,000045 vào mỗi đơn vị độ axit để hiệu chỉnh chỉ số khúc xạ đọc được.
8.2. Phương pháp tính
Lấy giá trị trung bình của hai kết quả, đã được hiệu chỉnh nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại, nếu cần (xem Điều 9). Làm tròn kết quả thử đến chữ số thập phân thứ tư.
9. Độ lặp lại
Chênh lệch kết quả của hai phép xác định tiến hành liên tiếp do cùng một người thực hiện không vượt quá 0,000 2.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được và kết quả cuối cùng, nếu đáp ứng được các yêu cầu về độ lặp lại.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8148:2009 (ISO 1738 : 2004) về Bơ - Xác định hàm lượng muối
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8150:2009 (ISO 16305 : 2005) về Bơ - Xác định độ cứng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-1:2009 (ISO 3727-1 : 2001) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 1: Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-2:2009 (ISO 3727-2 : 2001) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 2: Xác định hàm lượng chất khô không béo (Phương pháp chuẩn)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-3:2009 (ISO 3727 - 3 : 2003) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8148:2009 (ISO 1738 : 2004) về Bơ - Xác định hàm lượng muối
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8150:2009 (ISO 16305 : 2005) về Bơ - Xác định độ cứng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-1:2009 (ISO 3727-1 : 2001) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 1: Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-2:2009 (ISO 3727-2 : 2001) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 2: Xác định hàm lượng chất khô không béo (Phương pháp chuẩn)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-3:2009 (ISO 3727 - 3 : 2003) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6510:2007 (ISO 1740:2004) về Bơ và sản phẩm chất béo của sữa - Xác định độ axit của chất béo (phương pháp chuẩn)