Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8247-2:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 4552-2:1987) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp luận về việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học đối với các loại hợp kim fero đặc thù bao gồm: Ferotian (FeTi), Feromolipden (FeMo), Ferovonfram (FeW), Feroniobi (FeNb) và Ferovanadi (FeV). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn quy định các phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học của các hợp kim fero cụ thể bao gồm ferotian, feromolipden, ferovonfram, feroniobi và ferovanadi.
  • Các phương pháp này được áp dụng cho cả việc lấy mẫu từ các lô hàng được vận chuyển bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy hoặc lấy mẫu trực tiếp từ các kho chứa hàng hóa ở trạng thái tĩnh.
  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả việc xác định hàm lượng các nguyên tố hợp kim chính và các tạp chất có trong các loại hợp kim fero nêu trên với độ chính xác cao nhất, phục vụ cho công tác giao nhận, nghiệm thu và kiểm tra chất lượng sản phẩm thương mại.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:

  • TCVN 8247-1 (ISO 4552-1) liên quan đến phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho các loại hợp kim fero khác (như ferosilicon, feromangan, ferocrom, v.v.) để đảm bảo tính thống nhất về mặt hệ thống phương pháp luận.
  • ISO 3713 về Hợp kim Fero - Hướng dẫn chung về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, đây là tài liệu nền tảng cung cấp các nguyên tắc thống kê, lý thuyết lấy mẫu và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ quy trình xử lý mẫu hợp kim.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác về phân tích hóa học và xác định kích cỡ hạt của hợp kim fero nhằm đảm bảo tính tương thích trong quá trình thử nghiệm thực tế tại phòng thí nghiệm.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện thống nhất giữa các bên trong suốt quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu:

  • Lô hàng (Consignment): Lượng hợp kim fero được giao nhận cùng một lúc, được xác định bởi một chứng từ vận chuyển hoặc tài liệu kỹ thuật cụ thể. Lô hàng có thể gồm một hoặc nhiều lô nhỏ (sub-lots) tùy thuộc vào quy mô vận chuyển.
  • Mẫu ban đầu (Increment): Lượng hợp kim fero được lấy ra tại một thời điểm và tại một vị trí duy nhất trong lô hàng bằng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng.
  • Mẫu gộp (Gross sample): Mẫu được tạo thành bằng cách gộp tất cả các mẫu ban đầu lấy từ một lô hàng hoặc một phần của lô hàng nhằm đại diện cho toàn bộ tính chất hóa học của lô đó.
  • Mẫu giảm phân (Divided sample): Mẫu thu được sau quá trình giảm phân mẫu gộp thông qua các phương pháp chia mẫu cơ học hoặc thủ công nhằm giảm khối lượng mẫu nhưng vẫn giữ nguyên tính đại diện của mẫu ban đầu.
  • Mẫu thử (Test sample): Mẫu cuối cùng đã được chuẩn bị đạt đến độ mịn, độ đồng nhất và khối lượng yêu cầu, sẵn sàng đưa vào phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích hóa học.

- Điều 4: Yêu cầu chung đối với công tác lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Đây là điều khoản nền tảng quy định các nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính khách quan, chính xác và an toàn trong suốt quá trình thực hiện:

  • Tính đại diện của mẫu: Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo mọi phần tử trong lô hàng đều có cơ hội được lựa chọn ngang nhau. Việc lấy mẫu phải được thực hiện một cách hệ thống hoặc ngẫu nhiên tùy thuộc vào trạng thái của lô hàng (đang chuyển động trên băng tải hay đang ở trạng thái tĩnh trong kho).
  • Tránh nhiễm bẩn và thay đổi tính chất mẫu: Tất cả các thiết bị lấy mẫu, dụng cụ đập, nghiền, sàng và chứa mẫu phải sạch sẽ, khô ráo và không được làm thay đổi thành phần hóa học của mẫu. Đặc biệt, cần tránh sử dụng dụng cụ bằng thép có thể làm tăng hàm lượng sắt hoặc các nguyên tố hợp kim khác trong mẫu thử của các hợp kim có độ cứng cao như ferovonfram hay feroniobi.
  • Bảo đảm an toàn lao động: Quá trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, đặc biệt là khi làm việc với các hợp kim dễ tạo bụi, có cạnh sắc nhọn hoặc trong môi trường vận chuyển cơ giới nguy hiểm.
  • Kiểm soát độ ẩm và môi trường: Quá trình chuẩn bị mẫu phải hạn chế tối đa sự hấp thụ độ ẩm từ không khí hoặc sự oxy hóa bề mặt của các hạt hợp kim mịn, điều này có thể làm sai lệch kết quả phân tích hóa học cuối cùng.
  • Hồ sơ và biên bản lấy mẫu: Mọi hoạt động lấy mẫu đều phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản, bao gồm thông tin về ký hiệu lô hàng, khối lượng lô, số lượng mẫu ban đầu, phương pháp lấy mẫu, ngày giờ thực hiện và chữ ký xác nhận của các bên liên quan nhằm đảm bảo tính truy xuất nguồn gốc.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8247-2 : 2009

ISO 4552-2 : 1987

HỢP KIM FERO – LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU CHO PHÂN TÍCH HÓA HỌC – PHẦN 2: FEROTITAN, FEROMOLIPDEN, FEROVONFRAM, FERONIOBI, FEROVANADI

Ferroalloys - Sampling and sample preparation for chemical analysis - Part 2: Ferrotitanium, ferromolybdenum, ferrotungsten, ferroniobium, ferrovanadium

Lời nói đầu

TCVN 8247 - 2 : 2009 thay thế TCVN 3860 : 1983.

TCVN 8247 - 2 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4552 - 2 : 1987.

TCVN 8247 - 2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 132 Fero biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8247 (ISO 4552) Hợp kim Fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học bao gồm 2 phần:

- TCVN 8247-1 : 2009 (ISO 4552-1:1987), Phần 1: Ferocrom, ferosilicocrom, ferosilic, feromangan, ferosilicomangan.

- TCVN 8247-2 : 2009 (ISO 4552-2:1987), Phần 2: Ferotitan, feromolipden, ferovonfram, feroniobi, ferovanadi.

 

HỢP KIM FERO – LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU CHO PHÂN TÍCH HÓA HỌC – PHẦN 2: FEROTITAN, FEROMOLIPDEN, FEROVONFRAM, FERONIOBI, FEROVANADI

Ferroalloys - Sampling and sample preparation for chemical analysis - Part 2: Ferrotitanium, ferromolybdenum, ferrotungsten, ferroniobium, ferrovanadium

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học của một lô vật liệu ferotitan, ferovonfram, feromolipden, feroniobi hoặc ferovanadi.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 3713, Ferroalloys - Sampling and sample preparation - General rules (Hợp kim fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu - Quy tắc chung).

ISO 6467, Ferrovanadium - Determination of vanadium - Potentiometric method (Ferovanadi - Xác định vanadi - Phương pháp điện thế).

3. Yêu cầu chung

3.1. Định nghĩa, yêu cầu chung cho lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, dụng cụ và thiết bị. Xem ISO 3713.

3.2. Đặc tính chất lượng đối với các yêu cầu về độ chính xác

Độ chính xác tổng của việc xác định thành phần hóa học của một lô vật liệu bSDM, độ chính xác lấy mẫu bS, độ chính xác chuẩn bị mẫu bD và độ chính xác của phương pháp phân tích bM ở mức độ tin cậy 95 % phải được xác định theo đặc tính chất lượng được cho trong Bảng 1.

Bảng 1 - Đặc tính chất lượng đối với các yêu cầu về độ chính xác

Hợp kim fero

Đặc tính chất lượng,

% (theo khối lượng)

Ferotitan

Hàm lượng titan

Feromolipden

Hàm lượng molipden

Ferovonfram

Hàm lượng vonfram

Feroniobi

Hàm lượng niobi

Ferovanadi

Hàm lượng vanadi

4. Độ chính xác tổng của việc xác định thành phần hóa học của một lô vật liệu

Các phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu quy định trong tiêu chuẩn này cho phép xác định thành phần hóa học của một lô vật liệu ở mức độ tin cậy 95 % với độ chính xác tổng cho trong Bảng 2 phụ thuộc vào khối lượng của lô vật liệu.

Bảng 2 - Độ chính xác tổng của việc xác định thành phần hóa học của lô vật liệu

Khối lượng lô vật liệu

tấn

Độ chính xác tổng, bSDM,

% (theo khối lượng)

Trên

Đến và bằng

FeTi

FeMo

FeW

FeNb

FeV

Ti

Mo

W

Nb

V

40

64

0,81

-

-

-

0,74

25

40

0,82

-

-

-

0,75

16

25

0,83

0,90

0,90

0,88

0,75

10

16

0,83

0,91

0,91

0,89

0,76

5

10

0,84

0,92

0,92

0,90

0,77

3

5

0,86

0,93

0,93

0,91

0,78

1

3

0,88

0,95

0,95

0,93

0,80

0,5

1

0,90

0,98

0,98

0,95

0,82

 

0,5

0,95

1,03

1,03

0,98

0,89

5. Lấy mẫu

5.1. Khối lượng của mẫu thử

Khối lượng tối thiểu của một mẫu thử là hàm số của kích thước danh nghĩa lớn nhất của vật liệu trong lô vật liệu, phải tương ứng với các giá trị cho trong Bảng 3.

Bảng 3 – Khối lượng của mẫu thử

Kích thước danh nghĩa lớn nhất của vật liệu

mm

Khối lượng tối thiểu của mẫu thử

kg

FeTi

FeMo

FeW

FeNb

FeV

≥ 50

5,0

5,0

5,0

3,5

1,0

50

3,5

3,5

3,5

2,5

0,5

25

1,5

1,5

1,5

1,0

0,2

≤ 10

0,5

0,5

0,5

0,2

0,2

5.2. Số lượng mẫu thử và độ chính xác lấy mẫu

5.2.1. Số lượng mẫu thử tối thiểu cần thiết để đạt được độ chính xác lấy mẫu theo kế hoạch là hàm số của khối lượng một lô vật liệu phải tương ứng với các giá trị cho trong Bảng 4.

CHÚ THÍCH: Có thể chấp nhận các thông số lấy mẫu khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan. Trong trường hợp này, số lượng tối thiểu của mẫu thử được tính theo công thức:

Bảng 4 - Số lượng mẫu thử tối thiểu và độ chính xác lấy mẫu

Khối lượng vật liệu

tấn

Số lượng mẫu thử tối thiểu

Độ chính xác lấy mẫu, ± bS %

(theo khối lượng)

Trên

Đến và bằng

FeTi

FeMo

FeW

FeNb

Ti

Mo

W

Nb

40

64

28

0,23

-

-

-

25

40

24

0,25

-

-

-

16

25

20

0,27

0,29

0,29

0,25

10

16

17

0,29

0,32

0,32

0,27

5

10

14

0,32

0,35

0,35

0,29

3

5

11

0,36

0,39

0,39

0,33

1

3

9

0,40

0,43

0,43

0,37

0,5

1

7

0,45

0,49

0,49

0,42

 

0,5

5

0,54

0,58

0,58

0,49

Bảng 5 - Số lượng mẫu thử tối thiểu và độ chính xác lấy mẫu đối với ferovanadi

Khối lượng lô vật liệu

tấn

Số lượng mẫu thử tối thiểu

Độ chính xác lấy mẫu, ± bS, %
(theo khối lượng)

Trên

Đến và bằng

V

40

64

23

0,19

25

40

20

0,20

16

25

17

0,22

10

16

14

0,24

5

10

11

0,27

3

5

9

0,30

1

3

7

0,34

0,5

1

5

0,40

 

0,5

3

0,52

5.2.2. Đối với ferovanadi, số lượng mẫu thử tối thiểu cần thiết để đạt được độ chính xác lấy mẫu theo kế hoạch là một hàm số của khối lượng một lô vật liệu phải tương ứng với các giá trị cho trong Bảng 5.

5.3. Phương pháp lấy mẫu thử

5.3.1. Khi lấy mẫu đối với một lô vật liệu không được bao gói, các phương pháp lấy mẫu thử và khoảng cách giữa các vị trí lấy mẫu thử phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3713.

5.3.2. Khi lấy mẫu đối với một lô vật liệu được bao gói, phải lấy số lượng các đơn vị bao gói tương ứng với số lượng các mẫu thử được nêu trong các Bảng 4 và Bảng 5. Phải lấy một mẫu thử từ mỗi đơn vị bao gói. Các phương pháp lựa chọn các đơn vị bao gói và lựa chọn các mẫu thử từ các đơn vị bao gói này phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3713.

5.4. Mẫu tổng

Các mẫu thử được lấy từ một lô vật liệu phải được kết hợp lại trong một mẫu tổng phù hợp với ISO 3713.

Nếu cần xác định chính xác hơn đặc tính chất lượng của một lô vật liệu thì có thể chuẩn bị mỗi mẫu thử hoặc mỗi mẫu con và phân tích các mẫu này một cách riêng biệt.

6. Chuẩn bị mẫu

6.1. Độ chính xác chuẩn bị mẫu

Các phương pháp chuẩn bị mẫu quy định trong tiêu chuẩn này phải đạt được độ chính xác chuẩn bị mẫu, ở mức độ tin cậy 95 %, cho trong Bảng 6.

Bảng 6 - Độ chính xác chuẩn bị mẫu

Hợp kim fero

Độ chính xác chuẩn bị mẫu ±bS

% (theo khối lượng)

Ferotitan

0,5 Ti

Feromolip đen

0,6 Mo

Ferovonfram

0,6 W

Feroniobi

0,6 Nb

Ferovanadi

0,4 V

6.2. Sự phân chia mẫu

6.2.1. Các phương pháp phân chia mẫu phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3713.

6.2.2. Một mẫu tổng hoặc một mẫu thử phải được nghiền thành hạt để có thể đi qua được sàng có cỡ lỗ sàng 10 mm x 10 mm, và sau đó phải được phân chia phù hợp với Bảng 7.

Bảng 7 - Quy tắc phân chia một mẫu tổng hoặc một mẫu con

Kích thước danh nghĩa lớn nhất của vật liệu trong mẫu,

mm

Khối lượng tối thiểu của mẫu được phân chia,

kg

FeTi, FeNb

FeMo, FeW, FeV

10

7,0

13,0

5

1,2

2,0

2,8

0,7

1,0

1,0

0,3

0,4

0,5

0,2

0,2

Một ví dụ về phân chia mẫu tổng được nêu trên Hình 1.

Hình 1 - Sơ đồ chuẩn bị mẫu tổng ferotitan (ví dụ)

1) Một trong các giai đoạn có thể được bỏ qua.

6.3. Nghiền và trộn

Các phương pháp nghiền và trộn phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3713.

7. Mẫu để thử

7.1. Khối lượng của một mẫu để thử phân tích hóa học không được nhỏ hơn 50 g. Kích thước danh nghĩa lớn nhất của vật liệu trong một mẫu để thử không được lớn hơn 160 mm đối với tất cả các hợp kim fero, trừ ferovanadi. Kích thước danh nghĩa lớn nhất của ferovanadi không được lớn hơn 250 mm (xem ISO 6467).

7.2. Số lượng các mẫu để thử, sự bao gói và ghi nhãn của các mẫu này phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3713.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Dữ liệu ban đầu để tính các thông số lấy mẫu

A.1 Số lượng các mẫu thử được lấy từ một lô vật liệu

Xem các Bảng 4 và Bảng 5.

A.1.1 Công thức để tính số lượng các mẫu thử

Số lượng các mẫu thử được lấy từ một lô vật liệu được tính theo công thức (6) trong ISO 3713.

Hệ số hiệu chỉnh  được giả định bằng 1.

A.1.2 Độ không đồng nhất của một lô vật liệu (sai lệch chuẩn giữa các mẫu thử, si)

Sai lệch chuẩn giữa các mẫu thử si được xác định bằng thực nghiệm. Các giá trị si được chấp nhận để tính số lượng các mẫu thử được cho trong Bảng A.1.

Bảng A.1 - Các giá trị của độ không đồng nhất đối với lô vật liệu

Quốc gia thành viên

Sai lệch chuẩn giữa các mẫu thử, si,

% (theo khối lượng)

FeMo

FeW

FeTi

FeNb

FeV*

HC

LC

(LTi)

(H Ti)

(HV)

(LV)

Mo

W

Ti

Nb

V

Nhật Bản

0,65

0,45

0,56

0,465

0,353

0,261

-

Liên bang Nga

-

0,70

0,67

0,345

0,67

0,63

-

0,57

si

0,65

0,59

0,62

-

0,576

0,51

0,44

0,62

Được chấp nhận cho tính

0,65

0,65

0,60

0,55

0,45

FeV40 được nung chảy bằng cách sử dụng xỉ lò chuyển có hàm lượng vanadi cao.

A.1.3 Độ chính xác lấy mẫu, bS

Độ chính xác lấy mẫu được thừa nhận là ± 0,20 % đối với các lô vật liệu có khối lượng 64 t, đến ± 0,55 % đối với các lô vật liệu có khối lượng 0,5 t, bảo đảm giá trị lớn nhất của độ chính xác tổng bSDM không lớn hơn ± 1,0 %.

A.2 Độ chính xác tổng của việc xác định thành phần hóa học của lô vật liệu, bSDM

A.2.1 Công thức tính

Đối với một phép đo đơn, độ chính xác tổng của việc xác định thành phần hóa học của một lô vật liệu đã được tính theo công thức (1) trong ISO 3713.

A.2.2 Độ không đồng nhất của lô vật liệu, sD

Xem Điều A.1.

A.2.3 Sai lệch chuẩn của chuẩn bị mẫu, sD

Các giá trị sD được xác định bằng thực nghiệm và được cho trong Bảng A.2.

Bảng A.2 - Sai lệch chuẩn của chuẩn bị mẫu

Hợp kim fero

Sai lệch chuẩn của chuẩn bị mẫu, sD

% (theo khối lượng)

Ferotitan

0,25 Ti

Feromolipden

0,3 Mo

Ferovonfram

0,3 W

Feroniobi

0,3 Nb

Ferovanadi

0,2 V

A.2.4 Sai lệch chuẩn của phương pháp phân tích, sM

Các giá trị sM đối với phép đo đơn được cho trong Bảng A.3.

Bảng A.3 - Sai lệch chuẩn của phương pháp phân tích

Hợp kim fero

Sai lệch chuẩn của phân tích hóa học, sM,

% (theo khối lượng)

Ferotitan

0,3 Ti

Feromolipden

0,3 Mo

Ferovonfram

0,3 W

Feroniobi

0,3 Nb

Ferovanadi

0,3 V

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 5014 (ISO 5454), Ferotitan - Đặc tính kỹ thuật và điều kiện cung cấp.

[2] ISO 5450, Ferrotungsten - Specification and conditions of delivery (Ferovonfram - Đặc tính kỹ thuật và điều kiện cung cấp).

[3] ISO 5451, Ferrovanadium - Specification and conditions of delivery (Ferovanadi - Đặc tính kỹ thuật và điều kiện cung cấp).

[4] ISO 5452, Ferromolybdenum - Specification and conditions of delivery (Feromolipden - Đặc tính kỹ thuật và điều kiện cung cấp).

[5] ISO 5453, Fenroniobium - Specification and conditions of delivery (Feroniobi - Đặc tính kỹ thuật và điều kiện cung cấp).

[6] ISO 7087, Ferroalloys - Experimental methods for the evaluation of the quality variation and methods for checking the precision of sampling (Hợp kim fero - Phương pháp thực nghiệm để đánh giá sự thay đổi chất lượng và phương pháp kiểm tra độ chính xác lấy mẫu).

[7] ISO 7347, Ferroalloys - Experimental methods for checking the bias of sampling and sample prepation (Hợp kim fero - Phương pháp thực nghiệm để kiểm tra sai lệch lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).

[8] ISO 7373, Ferroalloys - Experimental methods for checking the precision of sampling division (Hợp kim fero - Phương pháp thực nghiệm để kiểm tra độ chính xác phân chia mẫu).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8247-2:2009 (ISO 4552-2 : 1987) về Hợp kim Fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học - Phần 2: Ferotian, Feromolipden, Ferovonfram, Feroniobi, Ferovanadi

Số hiệu: TCVN8247-2:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8247-2:2009 (ISO 455...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký