Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8248:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8248:2013 quy định về mức hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với balát điện từ dùng cho bóng đèn huỳnh quang ống thẳng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng thiết bị điện, thúc đẩy chương trình tiết kiệm năng lượng quốc gia và hỗ trợ dán nhãn năng lượng đối với các sản phẩm chiếu sáng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các đối tượng sau:
- Các loại balát điện từ hoạt động ở nguồn điện xoay chiều tần số 50 Hz hoặc 60 Hz.
- Sử dụng kết hợp với các loại bóng đèn huỳnh quang thông dụng (như bóng đèn huỳnh quang ống thẳng T8, T10, T12) có công suất định mức từ 18W đến 40W.
- Không áp dụng cho các loại balát điện tử hoặc các loại balát được tích hợp sẵn trong bóng đèn huỳnh quang compact.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để áp dụng thống nhất các quy định, TCVN 8248:2013 đưa ra một số định nghĩa kỹ thuật quan trọng:
- Balát điện từ (Electromagnetic ballast): Thiết bị điện từ hoạt động bằng cảm kháng, được kết nối giữa nguồn điện và một hoặc nhiều bóng đèn huỳnh quang nhằm giới hạn dòng điện của bóng đèn ở mức cần thiết.
- Hiệu suất năng lượng của balát: Tỷ số giữa công suất danh định của bóng đèn và tổng công suất mạch (bao gồm công suất bóng đèn và tổn hao công suất trên balát).
- Tổn hao công suất của balát: Lượng điện năng tiêu thụ và chuyển hóa thành nhiệt năng trên chính balát khi hệ thống đèn hoạt động.
Yêu cầu về hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về giới hạn tổn hao công suất tối đa cho phép đối với từng loại balát điện từ tương ứng với công suất bóng đèn:
- Đối với bóng đèn huỳnh quang công suất 18W (hoặc 20W): Tổn hao công suất tối đa của balát điện từ không được vượt quá mức quy định cụ thể nhằm đảm bảo hiệu suất hệ thống đạt chuẩn tối thiểu.
- Đối với bóng đèn huỳnh quang công suất 36W (hoặc 40W): Giới hạn tổn hao công suất được siết chặt hơn để tối ưu hóa lượng điện năng tiêu thụ trên quy mô lớn.
- Các sản phẩm không đạt mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) sẽ không được phép lưu thông hoặc dán nhãn năng lượng trên thị trường Việt Nam.
Phương pháp thử nghiệm và xác định hiệu suất
Quy trình thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp của balát điện từ tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật sau:
- Điều kiện thử nghiệm: Phải được tiến hành trong môi trường phòng thí nghiệm tiêu chuẩn với nhiệt độ, độ ẩm và điện áp nguồn được kiểm soát chặt chẽ theo quy định của tiêu chuẩn liên quan.
- Thiết bị đo lường: Sử dụng các thiết bị đo công suất, dòng điện và điện áp có độ chính xác cao để xác định chính xác tổn hao công suất của balát.
- Sơ đồ đấu nối: Thực hiện theo đúng sơ đồ mạch điện tiêu chuẩn để đảm bảo tính khách quan và khả năng tái lập của kết quả đo.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 8248:2013 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người tiêu dùng:
- Đối với cơ quan quản lý: Làm căn cứ kỹ thuật để thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước, phục vụ chương trình dán nhãn năng lượng bắt buộc.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu: Định hướng cải tiến công nghệ, giảm tổn hao đồng và sắt trong lõi balát điện từ để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh.
- Đối với người tiêu dùng: Giúp dễ dàng nhận biết và lựa chọn các sản phẩm tiết kiệm điện, giảm chi phí vận hành hệ thống chiếu sáng trong gia đình và công nghiệp.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8248 : 2013
BALÁT ĐIỆN TỪ DÙNG CHO BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG – HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electromagnetic ballasts for fluorescent lamps – Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 8248:2013 thay thế TCVN 8248:2009;
TCVN 8248:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BALÁT ĐIỆN TỪ DÙNG CHO BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG – HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electromagnetic ballasts for fluorescent lamps – Energy efficiency
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng đối với balát điện từ, trừ kiểu điện trở, để sử dụng với nguồn điện xoay chiều, điện áp đến 1000V, tần số 50Hz hoặc 60Hz, dùng cho bóng đèn huỳnh quang có công suất từ 4 W đến 65 W.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7541-2:2005, Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao – Phần 2: Phương pháp đo hiệu suất năng lượng
TCVN 6479 (IEC 60921), Balát dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống – Yêu cầu về tính năng
TCVN 7590-28 (IEC 61347-2-8), Bộ điều khiển bóng đèn – Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với balát dùng cho bóng đèn huỳnh quang
TCVN 7670 (IEC 60081), Bóng đèn huỳnh quang hai đầu – Yêu cầu về tính năng
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7541-2:2005 và TCVN 6479 (IEC 60921).
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu về an toàn
Balát điện từ dùng cho bóng đèn huỳnh quang áp dụng trong tiêu chuẩn này phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn quy định trong TCVN 7590-2-8 (IEC 61347-2-8).
4.2. Yêu cầu về tính năng
Balát điện từ dùng cho bóng đèn huỳnh quang áp dụng trong tiêu chuẩn này phải thỏa mãn các yêu cầu về tính năng quy định trong TCVN 6479 (IEC 60921).
Các yêu cầu về tính năng cần đáp ứng gồm:
- Ghi nhãn: các thông tin về hệ số công suất mạch điện và dòng điện cung cấp phải được ghi nhãn trên balát hoặc trong catalo hoặc tài liệu tương tự của nhà chế tạo.
- Điện áp tại các đầu nối;
- Điều kiện nung nóng trước;
- Công suất và dòng điện qua bóng đèn;
- Hệ số công suất mạch điện;
- Dòng điện cung cấp;
- Dạng sóng của dòng điện; và
- Màn chắn từ.
4.3. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
Hiệu suất năng lượng của balát điện từ dùng cho bóng đèn huỳnh quang được tính bằng hệ số hiệu suất của balát theo hai mức: mức tối thiểu và mức cao được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Hiệu suất năng lượng của balát điện từ dùng cho bóng đèn huỳnh quang
| Công suất danh định | Hệ số hiệu suất của balát (BEF) | |
| Mức tối thiểu | Mức cao | |
| 4 | 3,85 | 4,18 |
| 6 | 3,72 | 3,90 |
| 8 | 3,59 | 3,84 |
| 14 | 3,21 | 3,55 |
| 18 | 3,00 | 3,33 |
| 20 | 2,81 | 3,10 |
| 28 | 2,39 | 2,67 |
| 32 | 2,15 | 2,40 |
| 36 | 1,94 | 2,04 |
| 40 | 1,85 | 1,95 |
| 65 | 0,85 | 1,12 |
Đối với các balát dùng cho các bóng đèn có công suất nằm giữa các giá trị cho trong bảng, mức hiệu suất năng lượng được lấy là mức tương ứng với giá trị công suất thấp hơn trước đó.
5. Phương pháp thử
5.1. Yêu cầu về an toàn
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu về an toàn theo TCVN 7590-2-8 (IEC 61347-2-8).
5.2. Yêu cầu về tính năng
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu về tính năng theo TCVN 6479 (IEC 60921).
5.3. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
Balát điện từ dùng cho bóng đèn huỳnh quang phải được thử nghiệm hiệu suất năng lượng theo TCVN 7541-2:2005.
Balát chuẩn và bóng đèn chuẩn sử dụng trong các thử nghiệm hiệu suất năng lượng của balát điện từ được lấy theo quy định trong các tờ dữ liệu bóng đèn tương ứng của TCVN 7670 (IEC 60081).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu về an toàn
4.2. Yêu cầu về tính năng
4.3. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
5. Phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6479:2010 (IEC 60921:2006) về Balat dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống - Yêu cầu về tính năng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7670:2007 (IEC 60081:2002, With Amendment 2:2003 And Amendment 3:2005) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Yêu cầu về tính năng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7541-2:2005 về Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7590-2-8:2006 (IEC 61347-2-8 : 2006) về Bộ điều khiển bóng đèn – Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với Balát dùng cho bóng đèn huỳnh quang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 4250/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6479:2010 (IEC 60921:2006) về Balat dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống - Yêu cầu về tính năng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7670:2007 (IEC 60081:2002, With Amendment 2:2003 And Amendment 3:2005) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Yêu cầu về tính năng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7541-2:2005 về Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7590-2-8:2006 (IEC 61347-2-8 : 2006) về Bộ điều khiển bóng đèn – Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với Balát dùng cho bóng đèn huỳnh quang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8248:2009 về Ba lát điện từ dùng cho bóng đèn huỳnh quang - Hiệu suất năng lượng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10172:2013 (IEC 62554:2011) về Chuẩn bị mẫu để đo mức thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7591:2014 (IEC 61199:2012) về Bóng đèn huỳnh quang một đầu - Qui định về an toàn