Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-1:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-1:2009 là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia dành cho sản phẩm tấm thạch cao. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm xác định các chỉ tiêu hình học cốt lõi của sản phẩm, bao gồm kích thước, độ sâu của gờ vuốt thon và độ vuông góc của cạnh. Đây là những thông số kỹ thuật quyết định trực tiếp đến chất lượng thi công, độ bền và tính thẩm mỹ của các công trình xây dựng sử dụng tấm thạch cao.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-1:2009 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước, độ sâu của gờ vuốt thon và độ vuông góc của cạnh
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 8257-1:2009
- Tình trạng hiệu lực, ngày ban hành, cơ quan ban hành: Đang được cập nhật (chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất)
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4):
Phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của TCVN 8257-1:2009 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi áp dụng và các yêu cầu chung đối với quy trình thử nghiệm tấm thạch cao:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các kích thước hình học cơ bản của tấm thạch cao bao gồm chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ sâu của gờ vuốt thon (đối với các loại tấm thạch cao có thiết kế gờ vuốt thon phục vụ cho việc xử lý mối nối) và độ vuông góc của các cạnh tấm thạch cao.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Xác định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng đồng thời. Việc viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất về mặt kỹ thuật và phương pháp luận khi tiến hành thử nghiệm sản phẩm tấm thạch cao trong phòng thí nghiệm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn. Việc định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ như "gờ vuốt thon", "độ vuông góc của cạnh" giúp các bên liên quan (nhà sản xuất, đơn vị kiểm định, nhà thầu) có sự thống nhất tuyệt đối trong cách hiểu và đánh giá kết quả.
- Yêu cầu chung về thử nghiệm (Điều 4): Quy định các điều kiện chuẩn bị mẫu thử, môi trường phòng thí nghiệm (nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn) và các yêu cầu đối với thiết bị đo lường. Điều này nhằm đảm bảo tính khách quan, độ chính xác cao và khả năng tái lập của các kết quả thử nghiệm.
Lưu ý: Các quy trình thực hiện phép đo chi tiết cho từng chỉ tiêu cụ thể sẽ được quy định chi tiết ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn này.
Gypsum boards - Test methods - Part 1: Determination of dimensions, recessed or tapered edge depth, squareness of ends
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ sâu của gờ vuốt thon và độ vuông góc của cạnh tấm thạch cao.
Mẫu được lấy không nhỏ hơn 0,25 % số tấm thạch cao trong lô hàng và cũng không ít hơn 3 tấm sản phẩm. Các mẫu thử được tạo từ tấm mẫu, với số lượng quy định cho từng phép thử.
Sử dụng không nhỏ hơn ba tấm thạch cao có kích thước nguyên làm mẫu thử.
- Thước đo chiều dài, chiều rộng có độ chính xác đến 1 mm.
- Thước cặp có độ chính xác đến 0,02 mm.
- Thước vuông có chiều dài cạnh không nhỏ hơn 1220 mm.
5.1. Xác định chiều dài (l) và sai lệch
Đo chiều dài trên mỗi mẫu thử riêng lẻ tại hai vị trí, bằng cách đặt thước song song và cách đều hai gờ khoảng 76 mm. Chiều dài của tấm là giá trị lớn nhất trong hai giá trị đo được (nếu cạnh mẫu thử bị vát thì chiều dài của tấm phải kể cả phần vát). (Xem Hình 1).
Chiều dài tấm là giá trị trung bình cộng chiều dài của các mẫu thử lấy chính xác đến 3 mm.
Sai lệch chiều dài so với kích thước danh nghĩa, tính bằng milimét, là hiệu số giữa chiều dài tấm so với chiều dài danh nghĩa.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Xác định chiều dài
5.2. Xác định chiều rộng (a) và sai lệch
Đặt thước đo ở hai vị trí cách đều hai cạnh mẫu thử không nhỏ hơn 152 mm và vuông góc với gò, khoảng cách giữa hai vị trí đo không nhỏ hơn 1 220 mm. (Xem Hình 2).
Chiều rộng của tấm thạch cao là khoảng cách lớn nhất giữa hai gờ. Nếu gờ vát nghiêng thì chiều rộng của tấm cũng phải kể cả phần vát) và nếu tấm có mộng hoặc rãnh soi thì chiều rộng được tính đến mép trong của mộng hoặc đáy của rãnh soi.
Chiều rộng của tấm, tính bằng milimét, là giá trị trung bình cộng chiều rộng của các mẫu thử lấy chính xác đến 1 mm.
Sai lệch chiều rộng so với kích thước danh nghĩa, tính bằng milimét, là hiệu số giữa chiều rộng tấm với chiều rộng danh nghĩa.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Xác định chiều rộng
5.3. Xác định chiều dày (n) và sai lệch
Cắt và loại bỏ cả hai đầu tấm tính từ cạnh vào 305 mm. Phần còn lại được dùng làm mẫu thử để đo chiều dày. (Xem Hình 3).
Đánh dấu các vị trí sẽ đo cách đều nhau dọc theo chiều rộng và cách mép cạnh mẫu thử đã cắt bỏ không nhỏ hơn 13 mm, trừ các vị trí tại gờ, phần vát.
Kích thước tính bằng milimét
|
| CHÚ DẪN: a ≥ 305 mm b ≥ 13 mm *) Các điểm đo |
Hình 3 - Xác định chiều dày
Số điểm đo ít nhất ở mỗi cạnh là 7 điểm nếu chiều rộng tấm mẫu thử là 1 370 mm, 6 điểm nếu chiều rộng là 1 220 mm, 5 điểm nếu chiều rộng là 810 mm, 4 điểm nếu chiều rộng là 610 mm hoặc 3 điểm với chiều rộng là 406 mm và nhỏ hơn. Dùng thước cặp nhẹ nhàng để không làm hư hỏng bề mặt mẫu thử và đo chiều dày tại các vị trí đã đánh dấu.
Chiều dày của mỗi tấm mẫu thử, tính bằng milimét, lấy chính xác đến 0,1 mm, là giá trị trung bình cộng các số đo được trên tấm mẫu thử.
Sai lệch chiều dày so với chiều dày danh nghĩa, tính bằng milimét, là hiệu số giữa chiều dày tấm với chiều dày danh nghĩa.
5.4. Xác định độ sâu của gờ vuốt thon
5.4.1. Dùng thước cặp đo chiều dày tại một góc của mẫu thử cách đầu cạnh đã cắt 152 mm và cách gờ 9,5 mm.
5.4.2. Lấy giá trị chiều dày đo được trừ đi chiều dày trung bình của mỗi mẫu thử đo theo 5.3.
5.4.3. Lặp lại cách đo như 5.4.1 và cách tính như 5.4.2 với ba góc còn lại của mẫu thử và trên hai tấm mẫu thử còn lại.
5.4.4. Xác định độ sâu trung bình cộng của gờ vuốt thon từ tất cả các giá trị riêng lẻ (gờ vuốt thon là phần vát hoặc sâu xuống so với độ dày của tấm, đo theo 5.3).
5.4.5. Xác định sự sai khác của các giá trị riêng lẻ tính theo 5.4.2 so với giá trị trung bình cộng tính theo 5.4.4.
5.4.6. Loại bỏ các giá trị riêng lẻ tính theo 5.4.2 nếu sai khác so với giá trị tính theo 5.4.4 vượt quá 1,27mm. Không được loại bỏ quá 3 giá trị.
5.4.7. Độ sâu gờ vuốt thon tính bằng milimét, với độ chính xác 0,02 mm, là giá trị được tính theo 5.4.4 sau khi đã điều chỉnh loại trừ trong 5.4.5 và 5.4.6.
Kích thước tính bằng milimét
|
| CHÚ DẪN: a = 305 mm b = 9,5 mm c = 152 mm M, B, i, K là các điểm đo. |
Hình 4 - Xác định độ sâu của gờ
5.5. Xác định độ vuông góc của cạnh
Đặt một cạnh của thước vuông ngang bằng, trùng khít với một gờ của tấm thạch cao sao cho đỉnh góc vuông của thước trùng với một góc của sản phẩm. Xác định khoảng cách (b), từ khoảng cách chiều rộng thực tế của tấm (a) với cạnh thước, lấy chính xác đến 0,1 mm (Xem Hình 4).
Tiến hành tương tự với cạnh còn lại của các tấm thử.
Độ vuông góc của cạnh là giá trị trung bình của các lần đo khoảng cách b trên mẫu thử tính bằng milimét lấy chính xác 0,1 mm.
Kích thước tính bằng milimét
|
| CHÚ DẪN: a) Chiều rộng của tấm b) Khoảng cách ngoài góc vuông. |
Hình 4 - Xác định độ vuông góc của cạnh
Báo cáo kết quả thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:
- Cơ quan gửi mẫu.
- Ngày gửi mẫu và ngày trả kết quả thử nghiệm,
- Loại mẫu và yêu cầu thử nghiệm,
- Các kết quả thử nghiệm kèm theo phương pháp thử,
- Nhận xét kết quả thử nghiệm,
- Người thí nghiệm, người kiểm tra, thủ trưởng đơn vị kiểm tra.
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8654:2011 về thạch cao và sản phẩm thạch cao - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết và hàm lượng sunfua trioxit tổng số
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13598-2:2022 về Chất kết dính và vữa thạch cao - Phần 2: Phương pháp thử
- 1 Quyết định 3099/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8654:2011 về thạch cao và sản phẩm thạch cao - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết và hàm lượng sunfua trioxit tổng số
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-1:2023 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định kích thước, độ sâu của gờ vát và độ vuông góc của cạnh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13598-2:2022 về Chất kết dính và vữa thạch cao - Phần 2: Phương pháp thử


