Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-8:2023 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định độ thẩm thấu hơi nước là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định khả năng truyền hơi nước qua tấm thạch cao, phục vụ công tác kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại tấm thạch cao được sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thiết kế, thi công và các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm tấm thạch cao.
- Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
- Nguyên tắc xác định: Phương pháp thử dựa trên việc đo lượng hơi nước truyền qua mẫu thử tấm thạch cao trong một khoảng thời gian xác định dưới điều kiện nhiệt độ và độ ẩm được kiểm soát nghiêm ngặt. Sự chênh lệch áp suất hơi nước giữa hai bề mặt của mẫu thử là động lực thúc đẩy quá trình thẩm thấu.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Quy định chi tiết về các thiết bị cần thiết bao gồm tủ môi trường có khả năng duy trì nhiệt độ và độ ẩm ổn định, cân phân tích có độ chính xác cao để theo dõi sự thay đổi khối lượng, các cốc thử nghiệm chuyên dụng và chất bịt kín (như sáp hoặc keo chuyên dụng) để đảm bảo hơi nước chỉ truyền qua diện tích thử nghiệm định sẵn của mẫu.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải được cắt từ các tấm thạch cao thương phẩm với kích thước và số lượng theo quy định. Trước khi thử nghiệm, mẫu cần được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn để đạt trạng thái cân bằng về ẩm và nhiệt độ.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm: Bao gồm các bước lắp đặt mẫu vào cốc thử (có chứa chất hút ẩm hoặc nước tùy theo phương pháp thử khô hay thử ướt), đặt cụm thử nghiệm vào tủ môi trường, tiến hành cân định kỳ để xác định tốc độ tăng hoặc giảm khối lượng cho đến khi đạt trạng thái ổn định.
- Tính toán và biểu thị kết quả: Kết quả độ thẩm thấu hơi nước được tính toán dựa trên tốc độ truyền hơi nước ổn định, diện tích bề mặt thử nghiệm và độ chênh lệch áp suất hơi nước giữa hai phía của mẫu thử, biểu thị bằng đơn vị đo lường tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-8:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật đồng bộ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm tấm thạch cao trên thị trường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8257-8:2023
TẤM THẠCH CAO - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH ĐỘ THẨM THẤU HƠI NƯỚC
Gypsum board - Test methods for physical testing - Part 8: Determination of water vapor transmission
Lời nói đầu
TCVN 8257-8:2023 thay thế TCVN 8257-8:2009.
TCVN 8257-8:2023 do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8257:2023 Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8257-1:2023, Phần 1: Xác định kích thước, độ sâu của gờ vát và độ vuông góc của cạnh;
- TCVN 8257-2:2023, Phần 2: Xác định độ cứng của lõi, cạnh, gờ;
- TCVN 8257-3:2023, Phần 3: Xác định cường độ chịu uốn;
- TCVN 8257-4:2023, Phần 4: Xác định độ kháng nhổ đinh;
- TCVN 8257-5:2023, Phần 5: Xác định độ biến dạng ẩm;
- TCVN 8257-6:2023, Phần 6: Xác định độ hút nước;
- TCVN 8257-7:2023, Phần 7; Xác định độ hấp thụ nước bề mặt;
- TCVN 8257-8:2023, Phần 8: Xác định độ thẩm thấu hơi nước.
TẤM THẠCH CAO - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH ĐỘ THẨM THẤU HƠI NƯỚC
Gypsum board - Test methods for physical testing - Part 8: Determination of water vapor transmission
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ thẩm thấu hơi nước của sản phẩm tấm thạch cao có lớp phủ tráng kim bằng phương pháp hút ẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8256, Tấm thạch cao - Yêu cầu kỹ thuật.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8256 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Tính thấm hơi nước (water vapor permeability)
Tốc độ truyền hơi nước theo thời gian qua đơn vị diện tích vật liệu phẳng trên đơn vị chiều dày gây ra bởi chênh lệch áp suất hơi giữa hai bề mặt trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm quy định.
3.2
Thấm hơi nước (water vapor permeance)
Tốc độ truyền hơi nước theo thời gian qua đơn vị diện tích vật liệu phẳng hoặc công trình gây ra bởi chênh lệch áp suất hơi giữa hai bề mặt trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm quy định.
4 Nguyên tắc
Độ thẩm thấu hơi nước được xác định bằng khối lượng hơi nước truyền qua một đơn vị diện tích bề mặt của vật liệu trong một đơn vị thời gian dưới điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khác nhau ở hai bề mặt vật liệu.
5 Lấy mẫu
Để tiến hành các phép thử, mẫu phải được lấy ít nhất ba tấm thạch cao trong một lô hàng. Mẫu thử phải được cắt từ các mẫu đã lấy theo quy định trong từng phép thử.
6 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 6.1 Khung thử
Khung thử được làm từ vật liệu không bị ăn mòn, không bị thấm nước hoặc hơi nước, có dạng hình khay vuông. Khung thử có miệng hở kích thước (254 × 254) mm và chiều sâu 17 mm. Trên miệng khung thử có đường viền có chiều rộng 19 mm bao quanh, mép đường viền có gờ cao sao cho khi lắp mẫu thử vào khung thử gờ cao hơn mặt trên của mẫu thử không lớn hơn 6 mm (Hình 1).
kích thước tính bằng milimét


Hình 1 - Khung thử độ thẩm thấu hơi nước và cách lắp mẫu thử
6.2 Buồng thử
Buồng thử có khả năng duy trì ở điều kiện nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %. Cả nhiệt độ và độ ẩm tương đối phải được ghi lại thường xuyên. Không khí phải được lưu thông liên tục trong buồng thử với vận tốc đủ để duy trì các điều kiện đồng nhất tại tất cả các vị trí thử nghiệm. Buồng thử phải có các giá đỡ phù hợp để đặt các khung thử.
6.3 Cân
Cân có độ nhạy nhỏ hơn 1 % của sự thay đổi khối lượng trong suốt thời gian ổn định. Khối lượng được sử dụng phải lấy chính xác đến 1% của sự thay đổi khối lượng trong giai đoạn ổn định (CHÚ THÍCH 1).
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ: Một mẫu xác định độ thẩm thấu hơi nước có giá trị 1 perm (57 ng.Pa-1.s-1.m-2) có kích thước cạnh vuông 254 mm ở nhiệt độ 26,7 °C có sự thay đổi khối lượng lớn hơn 0,56 g/ngày. Trong 18 ngày ở trạng thái ổn định, sự thay đổi là 10 g. Trong trường hợp này, cân phải có độ nhạy 1 % của 10 g (0,1 g) và khối lượng phải đọc chính xác đến 0,1 g. Tuy nhiên, nếu cân có độ nhạy 0,2 g hoặc khối lượng đọc chính xác lớn hơn 0,2 g, các yêu cầu của giai đoạn này có thể được đáp ứng bằng cách tiếp tục trạng thái ổn định trong 36 ngày. Cân phân tích có độ nhạy tốt hơn sẽ cho phép kết quả xác định được nhanh hơn trên các mẫu thử có độ thẩm thấu hơi nước dưới 1 perm (57 ng.Pa-1.s-1.m-2) khi khung thử không quá nặng.
6.4 Chất hút ẩm
Sử dụng CaCl2 khan có kích thước hạt không lớn hơn 2,36 mm và không nhỏ hơn 600 μm, hoặc có thể sử dụng Silicagel đã được hoạt hóa ở 200 °C và khả năng hút ẩm trong suốt quá trình thử nghiệm phải không lớn hơn 4 %. Các loại chất hút ẩm khi sử dụng bắt buộc phải được sấy khô ở 200 °C đến khối lượng không đổi.
6.5 Chất trám khe
Sử dụng nhựa đường hoặc sáp nóng chảy để làm chất trám khe gắn mẫu vào khung thử khi thử nghiệm có độ thẩm thấu nhỏ hơn 4 perm (230 ng.Pa-1.s-1.m-2)
7 Chuẩn bị mẫu thử
Cắt bốn mẫu thử hình vuông có kích thước cạnh (289 ± 1) mm từ phần giữa của tấm thạch cao.
8 Ổn định
Các mẫu thử được ổn định ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % đến khối lượng không đổi (khối lượng chênh lệch giữa các lần cân không quá 0,1 %). Các mẫu thử phải được tiến hành thử nghiệm sau khi đạt đến khối lượng không đổi và trong vòng 10 min sau khi lấy ra khỏi buồng ổn định.
9 Cách tiến hành
Cân và đổ đầy chất hút ẩm vào khung thử sao cho cách bề mặt mẫu thử 6 mm (Khoảng cách đủ để có thể lắc đều chất hút ẩm sau mỗi lần cân).
Gắn mẫu thử vào khung thử bằng chất trám khe (kẹp nếu cần thiết) sao cho mặt tráng kim loại hướng xuống dưới để tạo độ ẩm 0 % trong vùng có chất hút ẩm và mặt không tráng kim loại hướng lên trên tiếp xúc trong môi trường độ ẩm (65 ± 5) %. Cân khung thử đã có gắn mẫu thử sau đó đưa vào trong buồng thử duy trì ở điều kiện nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối là (65 ± 5) %.
Cân khung thử có gắn mẫu theo các khoảng thời gian định sẵn (thường khoảng từ 8 đến 10 lần trong suốt thời gian thử nghiệm). Ghi lại chính xác thời gian các lần cân, nếu việc cân được tiến hành hàng giờ thì ghi lại thời gian chính xác đến 30 s, nếu việc cân tiến hành hàng ngày thì thời gian ghi lại chính xác đến 15 min. Tại lần cân đầu tiên khối lượng có thể thay đổi nhanh chóng, sau đó sự ổn định sẽ đạt được tới khi tốc độ thay đổi khối lượng là không đổi. Quá trình cân phải được hoàn thành mà không cần lấy khung thử ra khỏi điều kiện môi trường có kiểm soát, nhưng nếu cần thiết phải nhấc ra khỏi buồng thử, thời gian mẫu được giữ ở các điều kiện khác nhau (nhiệt độ hoặc độ ẩm tương đối) nên được hạn chế ở mức tối thiểu. Khi sự thay đổi khối lượng giữa các lần cân gần như không thay đổi hoặc khối lượng chất hút ẩm vượt quá 10 % so với khối lượng ban đầu thì dừng cân. Ghi lại sự thay đổi khối lượng và ký hiệu là G.
10 Biểu thị kết quả
Độ thẩm thấu hơi nước (W) của tấm thạch cao tính bằng ng.Pa-1.s-1.m-2, lấy chính xác đến 1 đơn vị được tính theo công thức (1):
|
| (1) |
trong đó:
G là khối lượng thay đổi, tính bằng miligam (mg);
t là thời gian mà mẫu thử đạt được trạng thái khối lượng không đổi, tính bằng giây (s);
A là diện tích bề mặt thử, tính bằng mét vuông (m2);
S là áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ thử nghiệm (1333 × 102) Pa, tính bằng pascal (Pa);
R1 là độ ẩm tương đối của vùng trong khung thử chứa chất hút ẩm, tính bằng phần trăm (%);
R2 là độ ẩm tương đối của buồng thử, tính bằng phần trăm (%).
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) số hiệu của báo cáo thử nghiệm;
c) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp sản phẩm;
d) tên và nhãn hiệu nhận dạng hoặc số lô sản phẩm;
e) kết quả thử nghiệm
f) ngày báo cáo thử nghiệm và ký tên.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ASTM C11, Standard specification for gypsum;
[2] ASTM C1264, Standard specification for sampling, inspection, rejection, certification, packaging, marking, shipping, handling, and storage of gypsum panel products;
[3] ASTM C1396/C1396M, Standard specification for gypsum board;
[4] ASTM E96, Standard test methods for water vapor transmission of materials.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Lấy mẫu
6 Thiết bị, dụng cụ
7 Chuẩn bị mẫu thử
8 Ổn định
9 Cách tiến hành
10 Biểu thị kết quả
11 Báo cáo thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8654:2011 về thạch cao và sản phẩm thạch cao - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết và hàm lượng sunfua trioxit tổng số
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11833:2017 về Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8654:2011 về thạch cao và sản phẩm thạch cao - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết và hàm lượng sunfua trioxit tổng số
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-8:2009 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ thẩm thấu hơi nước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11833:2017 về Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8256:2022 về Tấm thạch cao - Yêu cầu kỹ thuật