Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tin tổng quan về văn bản

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-4:2010 là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, tập trung vào việc quy định bộ ký tự mã hóa cho Chữ Khơme (được ghi nhận là Phần 6 trong nội dung chi tiết). Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện cụ thể trong nguồn trích xuất, tiêu chuẩn này đóng vai trò định hình kỹ thuật cho việc hiển thị, xử lý và truyền tải ngôn ngữ Khơme trên các hệ thống số hóa tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 8271-4:2010

Dựa trên cấu trúc danh mục được cung cấp, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung nền tảng sau:

  • Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần quy định khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ tiêu chuẩn. Thông thường, các điều khoản này sẽ bao gồm:
    • Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn và đối tượng sử dụng bộ ký tự mã hóa chữ Khơme trong các hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông.
    • Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu kỹ thuật.
    • Thuật ngữ và định nghĩa: Giải thích các khái niệm chuyên ngành về mã hóa ký tự, bảng mã và cấu trúc dữ liệu để đảm bảo sự hiểu biết thống nhất.
    • Ký hiệu và các chữ viết tắt: Định nghĩa các ký hiệu kỹ thuật được sử dụng trong văn bản.
  • Mục tiêu chuẩn hóa chữ Khơme: Thiết lập một hệ thống mã hóa ký tự chuẩn xác, giúp các phần mềm, hệ điều hành và thiết bị ngoại vi có thể nhận dạng, hiển thị và in ấn chữ Khơme một cách đồng bộ, tránh hiện tượng lỗi phông chữ hoặc sai lệch dữ liệu khi trao đổi thông tin.

Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

  • Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin: Tạo cơ sở kỹ thuật để xây dựng các phần mềm ứng dụng, website và cơ sở dữ liệu bằng tiếng Khơme, phục vụ công tác quản lý nhà nước và đời sống xã hội.
  • Bảo tồn văn hóa và chữ viết: Hỗ trợ đắc lực cho việc gìn giữ, truyền bá chữ viết của đồng bào dân tộc Khơme thông qua các phương tiện truyền thông số và giáo dục hiện đại.
  • Đảm bảo tính tương thích: Giúp các hệ thống thông tin trong nước dễ dàng tích hợp và tương thích với các tiêu chuẩn mã hóa quốc tế (như Unicode), tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập công nghệ toàn cầu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8271-4:2010

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - BỘ KÝ TỰ MÃ HÓA PHẦN 4: CHỮ KHƠME

Information technology- Encoded character set - Part 4: Khmer script

Lời nói đầu

TCVN 8271-4:2010 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo ISO/IEC 10646:2003 về phần chữ Khơme

TCVN 8271-4:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8271 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa gồm các TCVN sau:

- TCVN 8271-1:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt - Phần 1: Quy định chung

- TCVN 8271-2:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt - Phần 2: Chữ Nôm

- TCVN 8271-3:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 3: Chữ Quốc ngữ

- TCVN 8271-4:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 4: Chữ Khơme

- TCVN 8271-5:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 5: Chữ Chăm

- TCVN 8271-6:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 6: Chữ Thái

 

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - BỘ KÝ TỰ MÃ HÓA - PHẦN 4: CHỮ KHƠME

Information technology - Encoded character set - Part 4: Khmer script

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định bộ mã ký tự chuẩn (bộ mã chuẩn) cho chữ Khơme để áp dụng cho việc biểu diễn, truyền, trao đổi, xử lý, lưu trữ thông tin được thể hiện bằng chữ Khơme và các ký hiệu bổ sung.

2. Sự phù hợp

Bộ mã ký tự mã hóa phù hợp với tiêu chuẩn này nếu chúng chứa các ký tự mã hóa có hình dáng và mã được quy định trong tiêu chuẩn này.

3. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 8271-1:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt - Phần 1: Quy định chung (Information technology - Vietnamese encoded character set - Part 1: General).

4. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa và thuật ngữ đã nêu trong TCVN 8271-1:2009

5. Bộ mã chuẩn chữ Khơme

CHÚ THÍCH 1 Bộ mã chuẩn chữ Khơme chứa các ký tự mã hóa được đặt tương ứng với các ký tự mã hóa đã có trong ISO/IEC 10646:2003

CHÚ THÍCH 2 Trong các bảng chữ Khơme mã hóa dưới đây; phần gạch chéo thể hiện vùng mã chưa được sử dụng.

Bảng chữ Khơme mã hóa trong vùng 1780 - 17FF

Bảng chữ Khơme mã hóa trong vùng 19E0 - 19FF

6. Bảng mô tả các ký tự của chữ Khơme

7. Tên tiếng Anh của chữ Khơme

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Sự phù hợp

3. Tài liệu viện dẫn

4. Thuật ngữ và định nghĩa

5. Bộ mã chuẩn chữ Khơme

6. Bảng mô tả các ký tự của chữ Khơme

7. Tên tiếng Anh của chữ Khơme

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-4:2010 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 6: Chữ Khơme

Số hiệu: TCVN8271-4:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-4:2010 về Công...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký