Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 7967-2 : 1987/Amd 1 : 1999) quy định về thuật ngữ liên quan đến các bộ phận và hệ thống của động cơ đốt trong kiểu pittông, cụ thể là Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất hệ thống thuật ngữ kỹ thuật chuyên ngành, giúp các kỹ sư, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định có cơ sở chuẩn xác để trao đổi và áp dụng vào thực tiễn thiết kế, chế tạo, vận hành động cơ.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi về cơ cấu chuyển động chính của động cơ đốt trong kiểu pittông theo tiêu chuẩn:

- Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến cấu tạo Pit tông (Piston)

Hệ thống thuật ngữ định nghĩa chi tiết các thành phần cấu thành nên pit tông, bao gồm:

  • Đầu pit tông và đai vòng găng: Là phần của pit tông chịu tác động trực tiếp từ áp suất khí trong xy lanh làm việc, đồng thời là nơi bố trí toàn bộ hoặc một số vòng găng (xéc-măng).
  • Thân pit tông: Phần dưới của pit tông có nhiệm vụ bảo đảm dẫn hướng cho pit tông chuyển động trong xy lanh. Bộ phận này có thể có hoặc không có rãnh vòng găng. Đối với động cơ hai kỳ, thân pit tông còn đảm nhận vai trò đóng mở các cửa nạp và cửa thải.
  • Phần trung gian dẫn hướng: Phần của pit tông thanh trượt được bố trí nằm giữa đầu pit tông và thân pit tông, thực hiện chức năng dẫn hướng cho pit tông.
  • Phần lõm đỉnh pit tông và hốc đỉnh pit tông: Các thiết kế đặc biệt trên đỉnh pit tông. Trong đó, hốc trên đỉnh pit tông được thiết kế hình dạng chuyên biệt nhằm hỗ trợ dòng khí chèn đi vào buồng cháy khi pit tông di chuyển lên điểm chết trên.
  • Hệ thống tăng cứng: Bao gồm phần tăng cứng cho cạnh buồng cháy trên đỉnh pit tông và phần tăng cứng trực tiếp cho đỉnh pit tông, giúp tăng khả năng chịu lực và chịu nhiệt cho cấu trúc pit tông.
  • Vỏ pit tông và phần mang chốt: Vỏ pit tông là phần bên ngoài của loại pit tông nhiều mảnh, nơi ổ đỡ của chốt pit tông được bố trí tách rời bên trong. Phần mang chốt pit tông và phần mang ổ đỡ chốt pit tông được thiết kế lắp khớp với vỏ pit tông để có thể tháo rời khi cần thiết.
  • Bạc rãnh vòng găng (Phần chống mòn): Chi tiết được ép vào trong rãnh vòng găng đóng vai trò như một lớp lót bảo vệ để lắp một hoặc nhiều vòng găng, hạn chế sự mài mòn cơ học trong quá trình vận hành.
  • Đai vòng găng và các khoảng đất: Đai vòng găng là phần bề mặt bao quanh pit tông nằm giữa đỉnh và phần dưới cùng của rãnh vòng găng thấp nhất. Đất đỉnh pit tông là phần bề mặt phía trên rãnh pit tông trên cùng. Đất vòng găng là phần mặt bên nằm giữa các rãnh vòng găng liền kề.

- Thuật ngữ về các bộ phận của Thanh truyền (Connecting Rod)

Thanh truyền là chi tiết trung gian truyền lực giữa pit tông và trục khuỷu, được định nghĩa qua các bộ phận cốt lõi sau:

  • Đầu nhỏ thanh truyền: Phần của thanh truyền thực hiện liên kết trực tiếp với pit tông hoặc đầu chữ thập.
  • Đầu to thanh truyền: Phần của thanh truyền nối với trục khuỷu hoặc đầu to của thanh truyền chính.
  • Thân thanh truyền: Phần thân nối liền giữa đầu nhỏ và đầu to của thanh truyền, chịu lực kéo nén dọc trục trong quá trình làm việc.

- Thuật ngữ về hệ thống Trục khuỷu và cơ cấu tích lũy năng lượng (Crankshaft & Flywheel)

Trục khuỷu và các bộ phận liên quan được chuẩn hóa thuật ngữ như sau:

  • Khuỷu (Phần của trục khuỷu): Bao gồm chốt khuỷu và các má khuỷu liền kề tạo thành một đơn vị chuyển động cơ bản.
  • Cổ khuỷu (Cổ trục chính): Phần của trục khuỷu thực hiện chuyển động quay bên trong ổ đỡ chính của thân máy.
  • Chốt khuỷu: Phần của trục khuỷu là nơi lắp đặt một hoặc nhiều đầu to thanh truyền để nhận lực từ thanh truyền truyền đến.
  • Má khuỷu: Bộ phận liên kết nối liền giữa chốt khuỷu và cổ khuỷu.
  • Đối trọng: Khối lượng được thiết kế đúc liền hoặc làm rời rồi lắp lên trục khuỷu, có vai trò làm giảm ảnh hưởng mất cân bằng sinh ra do các khối lượng chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của cơ cấu.
  • Bánh đà: Khối lượng được gắn cố định lên trục khuỷu nhằm mục đích tăng quán tính chuyển động quay cho toàn bộ hệ thống động cơ, giúp động cơ vượt qua các kỳ không sinh công một cách êm dịu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8273-2 : 2009

ISO 7967-2 : 1987

WITH AMD 1 : 1999

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG - THUẬT NGỮ VỀ CÁC BỘ PHẬN VÀ HỆ THỐNG - PHẦN 2: CƠ CẤU CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH

Reciprocating internal combustion engines - Vocabulary of components and systems - Part 2: Main running gear

Lời nói đầu

TCVN 8273-2 : 2009 thay thế Phần 2 TCVN 1778 : 1976.

TCVN 8273-2 : 2009 hoàn toàn tương đương ISO 7967-2 : 1987/Amd 1 : 1999.

TCVN 8273-2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8273 (ISO 7967), Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống, gồm các phần sau:

- TCVN 8273-1 : 2009 (ISO 7967-1 : 2005), Phần 1: Kết cấu và phần bao ngoài

- TCVN 8273-2 : 2009 (ISO 7967-2 : 1987/Amd 1 : 1999), Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính

- TCVN 8273-3 : 2009 (ISO 7967-3 : 1987), Phần 3: Xupáp, dẫn động trục cam và cơ cấu chấp hành

- TCVN 8273-4 : 2009 (ISO 7967-4 : 2005), Phần 4: Hệ thống tăng áp và hệ thống nạp/thải khí

- TCVN 8273-5 : 2009 (ISO 7967-5 : 2003), Phần 5: Hệ thống làm mát

- TCVN 8273-6 : 2009 (ISO 7967-6 : 2005), Phần 6: Hệ thống bôi trơn

- TCVN 8273-7 : 2009 (ISO 7967-7 : 2005), Phần 7: Hệ thống điều chỉnh

- TCVN 8273-8 : 2009 (ISO 7967-8 : 2005), Phần 8: Hệ thống khởi động

- TCVN 8273-9 : 2009 (ISO 7967-9 : 1996), Phần 9: Hệ thống kiểm soát và giám sát

 

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG - THUẬT NGỮ VỀ CÁC BỘ PHẬN VÀ HỆ THỐNG - PHẦN 2: CƠ CẤU CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH

Reciprocating internal combustion engines - Vocabulary of components and systems - Part 2: Main running gear

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ liên quan đến cơ cấu chuyển động chính của động cơ đốt trong kiểu pit tông.

TCVN 7861 (ISO 2710) đưa ra sự phân loại về động cơ đốt trong kiểu píttông và quy định các thuật ngữ cơ bản của các đặc tính của động cơ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7861 (ISO 2710) (tất cả các phần), Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Từ vựng.

TCVN 5735-1 (ISO 6621-1), Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 1: Từ vựng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ và định nghĩa được liệt kê từ Điều 4 đến Điều 7 trong Bảng sau:

Trong một vài trường hợp, minh họa được đưa ra để thể hiện hình dáng đặc thù của bộ phận. Trong một số minh họa, các bộ phận được làm nổi bật để giúp nhận dạng các bộ phận.

4. Nhóm pit tông

4.1

Pit tông

Bộ phận chuyển động tịnh tiến trong xy lanh động cơ và chịu tác dụng của áp suất khí. Thông thường nó được lắp với thanh truyền bằng khớp bản lề.

4.1.1. Dạng pit tông đặc biệt

4.1.1.1

Pit tông đầu chữ thập

Pit tông có chốt pit tông được gắn cứng với nó.

4.1.1.2

Pit tông liền khối

Pit tông gồm một hay vài chi tiết được cố định với nhau.

4.1.1.3.

Pit tông nhiều khối

Pit tông gồm một hay vài chi tiết, trong đó một số có thể tháo rời.

4.1.1.4

Pit tông có khống chế (kim soát) giãn nở nhiệt

Pit tông với những phần tử được thêm vào khi đúc để kiểm soát sự giãn nở nhiệt của phần dẫn hướng pit tông.

4.1.1.5

Pit tông nối bằng khớp bản lề

Pit tông bao gồm ít nhất hai phần: thân pit tông (phần dưới pit tông) và đầu pit tông (phần trên pit tông) nối với nhau bằng chốt pit tông.

4.2. Các bộ phận của pít tông

4.2.1

Đầu pit tông (phần trên pit tông)

Phần của pit tông mà trên đó áp suất khí trong xy lanh làm việc, và tại đó tất cả hoặc một số vòng găng được bố trí, bao gồm đỉnh pit tông và đai vòng găng.

4.2.2

Váy pit tông (phần đáy pit tông)

Phần dưới của pit tông bảo đảm dẫn hướng cho pit tông. Nó có thể có hoặc không có rãnh vòng găng. Trong trường hợp động cơ hai kỳ, thân pit tông còn dùng để đóng mở cửa nạp, thải.

4.2.3.

Vành dẫn hướng pit tông

Phần của pit tông thanh trượt được đặt giữa đầu pit tông và thân pit tông, đảm bảo dẫn hướng cho pit tông.

4.2.4

Vòng găng

(Xem TCVN 5735-1 (ISO 6621-1).

 

4.2.5

Phần lõm đỉnh pit tông

Phần hốc trên đỉnh pit tông được thiết kế để hình dạng của đầu pit tông sẽ hỗ trợ dòng khí chèn đi vào khi pit tông đi lên điểm chết trên.

4.2.6

Gờ bảo vệ phần lõm đỉnh pít tông

Phần tăng cứng cho cạnh buồng cháy trên đỉnh pit tông.

4.2.7

Phần tăng cứng đỉnh pit tông

Phần tăng cứng cho đỉnh pit tông.

4.2.8

Bạc chốt pit tông

Chi tiết mang chốt pit tông.

4.2.9

V pit tông

Phần bên ngoài của pit tông nhiều mảnh, trong đó ổ đỡ của chốt pit tông được bố trí trong một phần tách rời bên trong pittông.

4.2.10

Phần mang chốt pit tông

Phần mang ổ đỡ chốt pit tông và nó lắp khớp với vỏ pit tông theo một cách mà nó có thể được tháo ra.

4.2.11

Chốt pit tông

Chi tiết nối pit tông và thanh truyền.

4.2.12

Vòng hãm (khuyên hãm)

Vòng ngăn chặn dịch chuyển ngang của chốt pit tông.

4.2.13

Lót rãnh vòng găng

Phần chống mòn được ép vào trong rãnh vòng găng như một lớp lót để lắp một hoặc nhiều vòng găng.

4.2.14

Cần pit tông

Bộ phận nối thanh trượt với pit tông.

4.2.15

Thanh trượt

Cơ cấu trượt trong một hướng thích hợp đẩy bề mặt trượt bằng cách tạo thành góc với thanh truyền nơi mà pit tông được gắn chặt với thanh truyền bằng khớp nối.

4.3. Cấu tạo của pit tông

4.3.1

Đỉnh pit tông

Bề mặt trên cùng của pit tông tiếp xúc với buồng cháy.

4.3.2

Vành đai rãnh vòng găng

Phần của bề mặt bao xung quanh pit tông giữa đỉnh pit tông và phần dưới cùng của rãnh vòng găng thấp nhất và để lắp các vòng găng.

 

4.3.2.1

Vùng đnh

Phần của bề mặt bao xung quanh pit tông bên trên rãnh pit tông trên cùng.

4.3.2.2

Vùng vòng găng

Phần của mặt bên pit tông giữa các rãnh vòng găng

Xem minh họa trong 4.3.2

4.3.2.3

Rãnh vòng găng

Rãnh chứa vòng găng.

Xem minh họa trong 4.3.2

4.3.3

Chiều cao nén

Khoảng cách từ đường tâm chốt pit tông đến cạnh trên của vùng đỉnh.

Xem minh họa trong 4.3.2

4.3.4

Đường làm mát

Khoang chứa với những pit tông mà chất làm mát (dầu động cơ thông dụng) lưu thông.

Xem minh họa trong 4.3.2

5. Cơ cấu thanh truyền

5.1

Thanh truyền

Bộ phận gắn liền pit tông hay đầu chữ thập với trục khuỷu thông qua các ổ trục, biến đổi chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay.

5.1.1

Đầu nhỏ thanh truyền

Phần của thanh truyền nối với pit tông hay đầu chữ thập.

5.1.2

Đầu to thanh truyền

Phần của thanh truyền nối với trục khuỷu hay đầu to thanh truyền chính.

CHÚ THÍCH: Như một quy tắc, đầu to thanh truyền có khoảng chia tách để lắp chặt với chốt khuỷu.

5.1.3

Thân thanh truyền

Phần của thanh truyền nối giữa đầu nhỏ và đầu to thanh truyền.

5.1.4

Thanh truyền kiểu máy biển

Thanh truyền có đầu to tách rời.

5.1.5

Thanh truyền tách ngang

Thanh truyền với một đầu phân chia, mặt phẳng phân cách của nó vuông góc với đường tâm của thanh truyền.

5.1.6

Thanh truyền tách chéo

Thanh truyền với một đầu phân chia, mặt phẳng phân cách của nó không vuông góc với đường tâm thanh truyền.

5.1.7

Thanh truyền nối khớp (nối bản lề)

Sự lắp ghép của thanh truyền chính với một hay nhiều thanh truyền phụ.

 

5.1.7.1

Thanh truyền chính

Thanh truyền mà trên đầu to của nó, đầu to của một hay nhiều thanh truyền phụ được gắn vào.

5.1.7.2

Thanh truyền phụ

Thanh truyền mà đầu to của nó được gắn trên đầu to của thanh truyền chính.

5.1.8

Thanh truyền hình nạng

Hệ thống thanh truyền của động cơ chữ V hoặc động cơ xy lanh đối đỉnh, trong đó đầu to của thanh truyền chính có rãnh để lắp thanh truyền phụ.

5.1.9

Thanh truyền kép

Thanh truyền của động cơ chữ V hay động cơ xy lanh đối đỉnh trong đó những đầu to thanh truyền được sắp xếp kề sát nhau trên cùng một chốt khuỷu.

5.1.10

Ổ trục đầu to

Ổ trục giữa thanh truyền và trục khuỷu.

 

5.1.11

Ổ trục đầu nhỏ

Ổ trục giữa thanh truyền và pit tông hay chốt thanh trượt.

 

6. Trục khuỷu

6.1

Trục khuỷu

Trục bao gồm các cánh tay đòn (khuỷu), chuyển động quay được dẫn động đến nó qua thanh truyền từ chuyển động tịnh tiến của pit tông.

 

6.1.1

Trục khuỷu đơn

Trục khuỷu được chế tạo liền một khối. Đối trọng có thể đúc liền hay gắn lên trục khuỷu.

6.1.2

Trục khuỷu ghép cứng

Trục khuỷu được tạo thành từ nhiều phần tử riêng biệt, không thể tháo rời.

6.1.3

Trục khuỷu lắp ghép

Trục khuỷu được tạo thành từ nhiều phần tử riêng biệt, có thể tháo rời.

 

6.1.4

Bán kính khuỷu; khuỷu

Phần của trục khuỷu bao gồm chốt khuỷu và các má khuỷu liền kề.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này cũng được sử dụng như là khoảng cách giữa đường tâm của trục khuỷu và chốt khuỷu.

6.1.5

Cổ khuỷu

Phần của trục khuỷu quay bên trong ổ đỡ chính.

6.1.6

Chốt khuỷu

Phần của trục khuỷu mà tại đó một hay nhiều đầu to thanh truyền được lắp đặt.

6.1.7

Má khuỷu

Phần của trục khuỷu nối chốt khuỷu với cổ khuỷu.

6.1.8

trục chính

Ổ trong đó trục khuỷu quay.

6.1.9

Ổ chặn

Ổ trục được bố trí dọc trục khuỷu, chịu lực dọc trục tác dụng lên trục khuỷu.

6.1.10

Đối trọng

Phần khối lượng được đúc liền hoặc làm rời rồi lắp lên trục khuỷu, làm giảm ảnh hưởng mất cân bằng của các khối lượng chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay.

7. Cơ cấu chuyển động khác

7.1

Bánh đà

Phần khối lượng gắn lên trục khuỷu để tăng quán tính chuyển động quay của nó.

7.2

Bộ giảm dao động xoắn

Thiết bị hấp thụ năng lượng gắn với trục khuỷu, được thiết kế để giảm biên độ dao động xoắn.

-

7.3

Bộ cân bằng động

Cơ cấu máy có gắn các khối lượng lệch tâm được dẫn động từ trục khuỷu với tỉ số truyền thích hợp nhằm giảm sự mất cân bằng về lực hay tần số.

-

7.4

Cơ cấu truyền động chính

Tất cả các bộ phận truyền động giữa trục ra của động cơ và máy công tác.

-

7.5

Dn động tích hợp

Các bánh răng được lắp vào động cơ và được thiết kế để cung cấp tỷ số truyền riêng giữa trục khuỷu và trục dẫn động động cơ.

-

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2009 (ISO 7967-2 : 1987/Amd 1 : 1999) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính

Số hiệu: TCVN8273-2:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2009 (ISO 796...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký