Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-6:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12625-6:2005, quy định phương pháp xác định định lượng của giấy tissue và các sản phẩm tissue. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc cốt lõi được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích của phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp thử để xác định định lượng của giấy tissue và các sản phẩm tissue.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm cả cuộn giấy tissue nguyên liệu (parent reels) và các sản phẩm tissue thành phẩm được lưu thông trên thị trường (như giấy vệ sinh, khăn giấy, khăn lau tay, tã giấy và các sản phẩm tương tự).
  • Việc xác định định lượng là chỉ số kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ dày dặn, mật độ phân bố xơ sợi và tính đồng đều của sản phẩm trong quá trình sản xuất cũng như kiểm tra chất lượng thương mại.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn sau đây chứa đựng các quy định cấu thành nên hướng dẫn của TCVN 8309-6:2010:

  • TCVN 3658 (ISO 186): Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình. Tiêu chuẩn này hướng dẫn quy trình lấy mẫu đại diện từ một lô hàng lớn nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác cho kết quả thử nghiệm định lượng.
  • TCVN 6725 (ISO 187): Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu. Do đặc tính của giấy tissue cực kỳ nhạy cảm với độ ẩm không khí, việc kiểm soát nghiêm ngặt nhiệt độ và độ ẩm trong phòng thí nghiệm là bắt buộc.
  • ISO 12625-1: Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 1: Hướng dẫn chung về các thuật ngữ. Tài liệu này cung cấp hệ thống thuật ngữ thống nhất để tránh các hiểu lầm hoặc sai lệch trong quá trình thực hiện phép đo.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa mang tính pháp lý kỹ thuật để thống nhất cách hiểu và cách tính toán số liệu:

  • Định lượng (Grammage): Được định nghĩa là khối lượng của một đơn vị diện tích giấy tissue hoặc sản phẩm tissue, được xác định theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này. Đơn vị tính của định lượng được biểu diễn bằng gam trên mét vuông (g/m²).
  • Mẫu thử (Test piece): Là phần diện tích giấy hoặc sản phẩm tissue được cắt ra với kích thước xác định từ mẫu ban đầu để tiến hành cân và đo trực tiếp.
  • Lớp (Ply): Một lớp giấy đơn lẻ cấu thành nên sản phẩm tissue. Một sản phẩm tissue thành phẩm có thể bao gồm một lớp hoặc nhiều lớp ghép lại với nhau.

- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc thực hiện phép thử được xây dựng dựa trên quy trình khoa học thực nghiệm nghiêm ngặt:

  • Các mẫu thử có kích thước xác định được cắt từ mẫu giấy tissue hoặc sản phẩm tissue đã được lấy theo đúng quy trình chuẩn của TCVN 3658 (ISO 186).
  • Các mẫu thử này bắt buộc phải được tiến hành điều hòa trong môi trường chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm được kiểm soát chặt chẽ theo quy định tại TCVN 6725) cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn trước khi cân.
  • Sau khi điều hòa, tiến hành xác định khối lượng của các mẫu thử bằng cân phân tích có độ chính xác cao.
  • Định lượng của mẫu được tính toán dựa trên tỷ lệ giữa khối lượng đo được và diện tích thực tế của mẫu thử, biểu thị kết quả chính xác theo đơn vị g/m².

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8309-6 : 2010

ISO 12625-6 : 2005

GIẤY TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE – PHẦN 6: XÁC ĐỊNH ĐỊNH LƯỢNG

Tissue paper and tissue products – Part 6: Determination of grammage

Lời nói đầu

TCVN 8309-6 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 12625-6: 2005.

TCVN 8309-6 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phm giy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8309 (ISO 12625), Giy tissue và sản phm tissue, gồm các phần sau:

- TCVN 8309-4 : 2010 (ISO 12625-4 : 2005), Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ;

- TCVN 8309-5 : 2010 (ISO 12625-5 : 2005), Phần 5: Xác định độ bền kéo ướt;

- TCVN 8309-6 : 2010 (ISO 12625-6 : 2005), Phần 6: Xác định định lượng;

- TCVN 8309-8 : 2010 (ISO 12625-8 : 2006), Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm;

- TCVN 8309-9 : 2010 (ISO 12625-9 : 2005), Phần 9: Xảc định độ chịu bục bi tròn.

Bộ tiêu chuẩn ISO 12625 còn các phần sau:

- ISO 12625-1: 2005, Tissue paper and tissue products - Part 1: General guidance on terms;

- ISO 12625-3 : 2005, Tissue paper and tissue products - Part 3: Determination of thickness, bulking thickness and apparent bulk density;

- ISO 12625-7 : 2007, Tissue paper and tissue products - Part 7: Determination of optical properties.

 

GIẤY TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE – PHẦN 6: XÁC ĐỊNH ĐỊNH LƯỢNG

Tissue paper and tissue products – Part 6: Determination of grammage

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định định lượng của giấy tissue và sản phẩm tissue. Định lượng có thể được xác định bằng cách cân khối lượng của một mẫu thử hoặc các mẫu thử của giấy tissue hoặc sản phẩm tissue được cắt theo kích thước xác định, hoặc bằng cách xác định khối lượng và diện tích của số lượng xác định đơn vị sản phẩm tissue thành phẩm.

Việc phát hiện các tạp chất trong giấy tissue và sản phẩm tissue phải áp dụng theo ISO 15755.

Để xác định hàm lượng ẩm trong giấy tissue và sản phẩm tissue phải áp dụng theo TCVN 1867 (ISO 287).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3649 : 2007 (ISO 186), Giy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.

TCVN 6725 : 2007 (ISO 187), Giấy, cáctông và bột giắy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu.

TCVN 1270: 2008 (ISO 536), Giấy và cáctông - Xác định định lượng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1. Định lượng (grammage)

g

Khối lượng của một đơn vị diện tích giấy tissue hoặc sản phẩm tissue được xác định theo qui trình trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Định lượng được biểu thị bằng gam trên mét vuông (g/m2) theo TCVN 1270 : 2008 (ISO 536).

4. Nguyên tắc

Xác định khối lượng và diện tích của một mẫu thử hoặc các mẫu thử của giấy tissue hoặc sản phẩm tissue và định lượng được tính bằng khối lượng trên một đơn vị diện tích của các mẫu thử đã lấy. Đối với sản phẩm giấy thành phẩm, định lượng cũng được tính từ khối lượng và diện tích của một số lượng xác định các sản phẩm tissue thành phẩm.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1. Dao cắt, theo TCVN 1270 : 2008 (ISO 536).

5.2. Cân, có độ chính xác đén 0,001 g.

5.3. Thước đo chiu dài: thước bằng thép, thước hiện số điện tử, máy quét hoặc dụng cụ khác có thể đo chiều dài chính xác tối thiểu đến 0,5 mm.

6. Điều hoà

Điều hòa mẫu thử trước khi thử trong môi trường chuẩn ở nhiệt độ (23 ± 1) oC và độ ẩm tương đối (50 ± 2) % theo TCVN 6725 : 2007 (ISO 187). Mẫu thử phải được giữ trong môi trường chuẩn trong suốt thời gian thử.

7. Chuẩn bị mẫu thử

7.1. Quy định chung

Mău thử phải được lấy theo TCVN 3649: 2007 (ISO 186).

Điều hoà mẫu theo yêu cầu trong Điều 6. Tiến hành điều hoà trước khi chuẩn bị mẫu thử

7.2. Cắt mẫu thử

Mẫu thử phải được cắt theo kích thước quy định trong TCVN 1270: 2008 (ISO 536) với độ chính xác ít nhất là 1 % của giá trị thực.

Khi cắt mẫu giấy tissue hoặc sản phẩm tissue thành các mẫu thử, tờ mẫu hoặc một tập các tờ mẫu có thể được đặt vào giữa hai tờ giấy để đỡ, ví dụ như giấy văn phòng, để khi cắt mẫu thử cố được kích thước chính xác như quy định và các cạnh thẳng và nhẵn.

7.2.1. Kích thước mẫu thử

Vì giấy tissue và sản phẩm tissue có kích thước rất khác nhau, nên chỉ có thể đưa ra hướng dẫn chung về kích thước của mẫu thử hoặc các mẫu thử.

Diện tích của mỗi mẫu thử phải ít nhất là 100 cm2.

7.2.2. S lượng mẫu thử

Vì giấy tissue và sản phẩm tissue có kích thước rất khác nhau, nên chỉ có thể đưa ra hướng dẫn chung về số lượng mẫu thử cần phải lấy.

Số lượng tối thiểu mẫu thử phải là mười. Khối lượng của diện tích tối thiểu 1 000 cm2 phải được xác định và các diện tích lớn hơn thích hợp sẽ được hiểu là phù hợp với tiêu chuẩn này.

7.2.3. Ly sản phẩm giấy tissue thành phm m mẫu thử

Khi mẫu thử là các sản phẩm giấy thành phẩm (ví dụ như giấy khăn lau, khăn giấy) thì phải lấy ít nhất mười tờ giấy thành phẩm.

Mười mẫu thử hoặc nhiều hơn (tờ giấy thành phẩm) được lấy ngẫu nhiên sao cho đại diện cho biến thiên về kích thước và khối lượng của sản phẩm thành phần có trong mẫu. Trong bất kỳ trường hợp nào, không thử các đơn vị thành phẩm là sản phẩm liên tục, trừ trường hợp mẫu có giới hạn về số lượng.

8. Cách tiến hành

8.1. Xác định khối lượng của các mẫu thử

8.1.1. Đặt cân (5.2) trên một bề mặt bằng và không bị rung trong môi trường điều hòa theo TCVN 6726 : 2007 (ISO 187) (xem Điều 6).

Xác định tổng khối lượng của các mẫu thử đã lấy theo 7.2, chính xác tới 0,001 g.

8.2. Xác định diện tích của các mẫu thử

8.2.1. Khi các mẫu thử được cắt theo kích thước quy định như miêu tả trong 7.2, xác định tổng diện tích của các mẫu thử bằng cách nhân diện tích của dao cắt (5.1) được sử dụng với tổng số lượng mẫu thử đã lấy để thử (7.2.2).

8.2.2. Khi xác định định lượng của sản phẩm giấy thành phẩm, tổng diện tích sẽ được xác định với độ chính xác nhỏ hơn 1 % bằng cách sử dụng thước đo chiều dài (5.3).

Khi đo các mẫu thử phải được đặt phẳng và không được kéo căng.

Nếu sử dụng thiết bị quét để đo, độ phủ của chùm tia quét thông thường phải đủ để phủ hết mẫu thử trên một mặt phẳng. Cũng như vậy, đặt thước đo bằng thép có chiều dài đủ để đo kích thước mẫu thử. Khi sử dụng thước hiện số điện tử, mẫu thử phải được đặt phẳng trên một tấm phẳng bằng chất dẻo dày khoảng 4 mm, có kích thước lớn hơn mẫu thử, hoặc trên một dụng cụ khác tương tự.

Sau khi đo tất cả các mẫu thử, cộng các giá trị để xác định diện tich tổng cộng của các mẫu thử đã lấy.

8.3. Bất kỳ sai khác nào so với qui trình đã nêu ở trên phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm.

9. Tính toán kết quả

Tính định lượng của mỗi mẫu thử theo công thức sau:

g =             (1)

trong đó

g là định lượng, tính bằng gam trên mét vuông;

m là khối lượng tổng cộng của mẫu thử hoặc các mẫu thử đã lấy, tính bằng gam;

A là diện tích tổng cộng của mẫu thử hoặc các mẫu thử đã lấy, tính bằng mét vuông.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) thời gian và nơi thử;

c) miêu tả và nhận dạng mẫu thử, ví dụ như kiểu loại sản phẩm, kích thước thử;

d) định lượng, tính bằng gam trên mét vuông, làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy, số lượng giá trị thử, độ lệch chuẩn lấy chính xác tới hai chữ số có nghĩa và hệ số biến thiên, lấy chính xác tới hai chữ số có nghĩa;

e) bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn và các tình huống khác có ảnh hưởng tới kết quả.

11. Độ chụm

11.1. Qui định chung

Các kết quả của một phép thử liên phòng, trong đó mười phòng thí nghiệm tiến hành thử bốn loại mẫu theo tiêu chuẩn này được trình bày trong Bảng 1.

Bảng 1 – Kết quả của thử nghiệm liên phòng

Mẫu

Định lượng trung bình

g/m2

Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm

s

g/m2

Độ tái lập hệ số biến thiên

%

Độ tái lập giới hạn a

R

g/m2

Giấy khăn tay

14,4

0,10

0,7

0,3

Khăn giấy nhà bếp

20,9

0,07

0,4

0,2

Giấy khăn lau

39,5

0,40

1,0

1,1

Giấy cuộn nhà bếp

53,7

0,63

1,2

1,8

a Độ tin cậy 95 %, R= 1,96x s

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1 ] ISO 15755:1999, Paper and boad - Estimation of contraries.

[2] TCVN 1867: 2007 (ISO 287.1985), Giấy và cáctông - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-6:2010 (ISO 12625-6 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 6: Xác định định lượng

Số hiệu: TCVN8309-6:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-6:2010 (ISO 126...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký