Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8361:2010 (ASTM D 2420-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp phát hiện hydro sulfua (phương pháp chì axetat)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8361:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 2420-07. Quy chuẩn này quy định phương pháp xác định sự hiện diện của hydro sulfua trong khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) bằng cách sử dụng giấy thử chì axetat. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định giới hạn kỹ thuật và khả năng ứng dụng thực tế của phương pháp thử nghiệm:

  • Phương pháp này được thiết kế riêng biệt để phát hiện sự có mặt của hydro sulfua (H2S) trong các sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
  • Độ nhạy tối thiểu của phương pháp thử nghiệm đạt mức khoảng 4 mg H2S trong mỗi mét khối khí dầu mỏ hóa lỏng (tương đương với khoảng 0,15 grain trên 100 ft khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn).
  • Các hợp chất chứa lưu huỳnh khác có khả năng tồn tại trong LPG, điển hình là metyl mercaptan, được xác định là không gây ảnh hưởng hoặc làm sai lệch kết quả thử nghiệm ở nồng độ thông thường. Cụ thể, metyl mercaptan chỉ tạo ra một vết màu vàng nhạt trên giấy chì axetat và vết màu này sẽ tự động biến mất hoàn toàn trong vòng chưa đầy 5 phút, giúp người thử nghiệm dễ dàng phân biệt với vết màu sẫm bền vững do hydro sulfua tạo ra.
  • Tiêu chuẩn này không đưa ra đầy đủ các khuyến cáo về an toàn liên quan đến việc sử dụng. Người áp dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi tiến hành thử nghiệm.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện phương pháp thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:

  • TCVN 6495 (ASTM D 1265): Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp lấy mẫu thủ công. Đây là tài liệu bắt buộc để đảm bảo mẫu thử được lấy đúng quy trình kỹ thuật, không làm thất thoát hoặc biến đổi hàm lượng hydro sulfua trước khi đưa vào phân tích.
  • ASTM D 1265: Practice for Sampling Liquefied Petroleum (LP) Gases, Manual Method (Phương pháp thực hành lấy mẫu khí dầu mỏ hóa lỏng bằng tay).

3. Tóm tắt phương pháp thử (Điều 3)

Nguyên lý vận hành và quy trình cốt lõi của phương pháp phát hiện hydro sulfua được quy định cụ thể:

  • Mẫu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) ở trạng thái hơi được dẫn qua một hệ thống kiểm soát lưu lượng dòng khí ổn định.
  • Dòng hơi LPG này được cho tiếp xúc trực tiếp với một mảnh giấy lọc đã được thấm ướt bằng dung dịch chì axetat [Pb(CH3COO)2].
  • Quá trình tiếp xúc giữa dòng khí và giấy thử được duy trì liên tục trong một khoảng thời gian quy định nghiêm ngặt dưới các điều kiện nhiệt độ và tốc độ dòng chảy được kiểm soát chặt chẽ.
  • Nếu trong mẫu LPG có chứa hydro sulfua, phản ứng hóa học giữa H2S và chì axetat sẽ xảy ra, tạo thành chì sulfua (PbS) có màu tối. Sự xuất hiện của các vết màu từ vàng nhạt, nâu đến đen trên giấy thử là minh chứng trực quan cho thấy sự hiện diện của hydro sulfua trong mẫu khí.

4. Ý nghĩa và sử dụng (Điều 4)

Điều khoản này làm rõ tầm quan trọng của việc kiểm tra và phát hiện hydro sulfua đối với chất lượng sản phẩm và an toàn vận hành:

  • Hydro sulfua là một tạp chất cực kỳ độc hại đối với con người và có tính ăn mòn hóa học rất cao đối với các thiết bị kim loại, đặc biệt là đồng và các hợp kim của đồng thường được sử dụng trong hệ thống đường ống dẫn khí, van điều áp và thiết bị tiêu thụ LPG.
  • Việc phát hiện và kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng hydro sulfua là yêu cầu bắt buộc để bảo vệ tính toàn vẹn của hệ thống phân phối, ngăn ngừa sự cố rò rỉ và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
  • Kết quả thu được từ phương pháp thử này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng LPG thương phẩm, phục vụ cho công tác nghiệm thu, kiểm định chất lượng tại các nhà máy lọc dầu, kho cảng chứa khí hóa lỏng và các trạm chiết nạp gas.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8361:2010

ASTM D 2420-07

KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN HYDRO SULFUA (PHƯƠNG PHÁP CHÌ AXETAT)

Standard test method for hydrogen sulfide in liquefied petroleum (LP) gases (Lead acetate method)

Lời nói đầu

TCVN 8361:2010 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2420–07 Standard test method for hydrogen sulfide in liquefied petroleum (LP) gases (Lead acetate method) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, W est Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2420–07 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.

TCVN 8361:2010 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN HYDRO SULFUA (PHƯƠNG PHÁP CHÌ AXETAT)

Standard test method for hydrogen sulfide in liquefied petroleum (LP) gases (Lead acetate method)

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện hydro sulfua trong khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Độ nhạy của phương pháp này là khoảng 4 mg/m3 khí (0,15 grain đến 0,12 grain hydro sulfua trên 100 ft3).

1.2. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị đưa ra trong ngoặc chỉ là tham khảo.

1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn có liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6548 1), Khí đốt hóa lỏng – Yêu cầu kỹ thuật.

GPA 2140, Liquefied petroleum gas specifications and test methods (Yêu cầu kỹ thuật của khí dầu mỏ hóa lỏng và phương pháp thử).

3. Tóm tắt phương pháp

Hơi của khí dầu mỏ hóa lỏng được đi qua giấy chì axetat ẩm dưới điều kiện kiểm soát. Hydro sulfua phản ứng với chì axetat tạo thành chì sulfua là sản phẩm có tính nhuộm màu trên giấy, giấy biến đổi từ vàng sang đen, phụ thuộc vào hàm lượng hydro sulfua có trong LPG.

4. Ý nghĩa và ứng dụng

Khí dầu mỏ hóa lỏng và các sản phẩm cháy của chúng phải ít ăn mòn các vật liệu tiếp xúc với chúng. Do các mối nguy hiểm tiềm tàng đối với con người của H2S nên việc phát hiện và đo nồng độ của hydro sulfua là quan trọng, thậm chí ở nồng độ thấp. Hơn nữa, trong một số trường hợp các khí phải không được có mùi khó chịu. (Xem TCVN 6548 và GPA 2140.)

5. Các ảnh hưởng

5.1. Nếu có metyl mercaptan thì sẽ tạo thành các vết ố màu vàng không bền trên giấy chì axetat và sẽ biến mất hoàn toàn sau khoảng thời gian ít nhất là 5 min.

5.2. Các hợp chất lưu huỳnh khác có trong khí dầu mỏ hóa lỏng không gây ra cản trở thử nghiệm này.

6. Thiết bị, dụng cụ

6.1. Thiết bị phát hiện hydro sulfua trong khí dầu mỏ hóa lỏng, như thể hiện trên Hình 1 hoặc các thiết bị có bán sẵn trên thị trường.

Hình 1 - Thiết bị phát hiện hydro sulfua trong khí dầu mỏ hóa lỏng

6.2. Giấy thử chì axetat, giấy thử bán sẵn trên thị trường là đáp ứng yêu cầu, hoặc có thể sử dụng giấy thử được chuẩn bị bằng cách ngâm tẩm giấy lọc mịn trong dung dịch nước của chì axetat nồng độ 5 % và loại bỏ dung dịch dư bằng giấy thấm sạch. Tấm giấy đó dài khoảng 50 mm và rộng 10 mm và có lỗ 3 mm gần đầu giấy để nó treo được thẳng đứng trong thiết bị thử nghiệm.

6.3. Lưu lượng kế, sử dụng một lưu lượng kế ướt hoặc một lưu lượng kế con quay để đo tốc độ dòng khí từ 2 L/min đến 3 L/min.

6.4 Nước, nước cất.

6.5. Hệ thống ống, sử dụng ống nối chịu áp suất cao để nối thiết bị thử với điểm lấy mẫu. Bên trong ống nên được làm bằng thép không gỉ, nhưng cũng có thể dùng các vật liệu khác nếu có thể duy trì được áp suất an toàn, không bị nứt hoặc gãy và đã được thử độ trơ tương đối với các dòng vật liệu được thử nghiệm.

7. Lấy mẫu

(CẢNH BÁO: Vì hydro sulfua hoạt động hóa học và có tính hấp phụ vật lý nên nó cần phải nối trực tiếp với thiết bị thử tới nguồn mẫu và thực hiện thử nghiệm tại hiện trường hơn là chuyển mẫu vào chai chứa mẫu để thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. Kinh nghiệm thực tế cho thấy rằng, nồng độ của hydro sulfua trong khí dầu mỏ hóa lỏng thường giảm mạnh trước khi phân tích, thậm chí khi mẫu được chứa trong chai chứa mẫu sạch hoàn toàn, làm bằng thép không gỉ. Trong điều kiện ngược lại, khi mẫu khí dầu mỏ hóa lỏng không chứa hydro sulfua được chuyển vào chai chứa mẫu không sạch và đã được sử dụng để chứa hydro sulfua thì sẽ xảy ra sự tăng nồng độ của hydro sulfua. Minh chứng đó cho thấy rằng số liệu thu được trong phép thử mẫu hydro sulfua trong phòng thí nghiệm là không đáng tin cậy.)

8. Cách tiến hành

8.1. Nối thiết bị thử với nguồn mẫu bằng cách sử dụng ống thép không gỉ sạch có chiều dài ngắn nhất hoặc các vật liệu khác có thể duy trì áp suất an toàn, không bị nứt và gãy và đã được thử độ trơ tương đối với các dòng vật liệu được thử nghiệm.

8.2. Phun sạch đường ống và thiết bị trong khoảng 1 min.

8.3. Đổ nước ấm (từ 50 oC đến 70 oC) vào bể chứa nước.

8.4. Sử dụng van kim để điều chỉnh tốc độ dòng khí đến (2,3 ± 0,2) L/min.

8.5. Ngay lập tức treo một mảnh giấy chì axetat đã được làm ẩm bằng nước cất vào móc của bình trụ thử sao cho mảnh giấy được giữ ở giữa khoảng cách từ đáy của nút phía trên bình trụ đến mặt kính đồng hồ.

8.6. Cho giấy ẩm tiếp xúc chính xác 2 min với dòng khí có tốc độ là (2,3 ± 0,2) L/min. Lấy giấy thử ra và tiến hành như nêu trong Điều 9.

9. Báo cáo thử nghiệm

9.1. So sánh mảnh giấy thử đã tiếp xúc với dòng khí với mảnh giấy thử ẩm chưa được tiếp xúc.

9.1.1. Nếu giấy không có màu rõ ràng thì báo cáo là hydro sulfua là “âm tính” (“đạt”).

9.1.2. Nếu giấy có màu rõ ràng, thì đợi thêm 5 min trước khi đánh giá kết quả. Nếu sau 5 min, giấy không có màu rõ ràng thì đánh giá mẫu đó là “âm tính” (“đạt”). Nếu sau 5 min giấy có màu rõ ràng thì đánh giá mẫu đó là “dương tính” (“không đạt”).

CHÚ THÍCH 1: Sự có mặt của metyl mecaptan trong khí dầu mỏ hóa lỏng tạo ra vết ố vàng không bền trên giấy thử, tuy nhiên nó nhanh chóng biến mất hoàn toàn trong khoảng thời gian là 5 min.

CHÚ THÍCH 2: Nồng độ của H2S trong LPG là 4 mg/m3 và cao hơn sẽ đưa ra kết quả dương tính.

9.2. Báo cáo kết quả âm tính “đạt” hoặc dương tính ‘không đạt” cùng với viện dẫn tiêu chuẩn này.

10. Độ chụm và độ chệch

10.1. Hiện tại đang không có phương pháp chung được chấp nhận để xác định độ chụm hoặc độ chệch trong trường hợp số liệu “đạt” – “không đạt” hoặc các kết quả từ các phép thử định tính khác.

10.2. Độ chệch

Quy trình trong tiêu chuẩn này để đo hydro sulfua không có độ chệch bởi vì giá trị của hydro sulfua chỉ được xác định theo phương pháp này.



1) Tiêu chuẩn gốc v iện dẫn ASTM D 1835 Specification for liquefied petroleum (LP) gases.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8361:2010 (ASTM D 2420-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp phát hiện hydro sulfua (phương pháp chì axetat)

Số hiệu: TCVN8361:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8361:2010 (ASTM D 24...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký