Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8365-3:2010 (ISO 8216-3:1987) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (Loại F) - Phân loại - Phần 3: Họ L (Khí dầu mỏ hóa lỏng)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8365-3:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8216-3:1987. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định chi tiết về việc phân loại các sản phẩm dầu mỏ thuộc nhóm nhiên liệu (Loại F), cụ thể là phân nhóm Họ L đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) được sử dụng làm nhiên liệu trong các ngành công nghiệp, thương mại và dân dụng.
- Xác định các tiêu chí phân loại cụ thể cho Họ L nhằm đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế ISO, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại và kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn quốc gia về phân loại nhiên liệu, các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc thiết lập nền tảng kỹ thuật và định nghĩa cơ bản:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với họ L (Khí dầu mỏ hóa lỏng), loại trừ các sản phẩm khí thiên nhiên hoặc các sản phẩm dầu mỏ khác không thuộc nhóm nhiên liệu hóa lỏng này.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ đối chiếu, đảm bảo tính thống nhất trong việc thử nghiệm và xác định các đặc tính kỹ thuật của LPG.
- Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến khí dầu mỏ hóa lỏng, các thành phần hóa học chủ yếu (như propan, butan và các hỗn hợp của chúng) để tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế.
- Điều 4: Nguyên tắc phân loại: Thiết lập các ký hiệu, mã phân loại dựa trên thành phần, tính chất lý hóa và mục đích sử dụng cụ thể của từng loại khí dầu mỏ hóa lỏng trong họ L.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 8365-3:2010
- Chuẩn hóa chất lượng: Giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu khí dầu mỏ hóa lỏng có cơ sở pháp lý và kỹ thuật để phân loại sản phẩm một cách chính xác.
- Bảo vệ người tiêu dùng: Đảm bảo các sản phẩm LPG lưu thông trên thị trường đáp ứng đúng các tiêu chuẩn an toàn và hiệu suất nhiệt năng theo quy định.
- Hội nhập quốc tế: Việc áp dụng hoàn toàn tương đương với ISO 8216-3:1987 giúp doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế, giảm thiểu rào cản kỹ thuật trong thương mại.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8365-3:2010
ISO 8216-3:1987
SẢN PHẨM DẦU MỎ - NHIÊN LIỆU (LOẠI F) - PHÂN LOẠI - PHẦN 3: HỌ L (KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG)
Petroleum Products - Fuels (Class F) - Classification - Part 3: Family L (Liquefied Petroleum Gases)
TCVN 8365-3:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 8216-3:1987.
TCVN 8365-3:2010 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn ISO 8216 Petroleum Products - Fuels (class F) - Classification còn có các phần sau:
ISO 8216-1:2005, Part 1: Categories of marine fuels.
ISO 8216-2:1986, Part 2: Categories of gas turbine fuels for industrial and marine applications.
ISO 8216-99:2002, Part 99: General.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - NHIÊN LIỆU (LOẠI F) - PHÂN LOẠI - PHẦN 3: HỌ L (KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG)
Petroleum Products - Fuels (class F) - Classification - Part 3: Family L (Liquefied Petroleum gases)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định sự phân loại chi tiết của khí dầu mỏ hóa lỏng trong phạm vi loại F (nhiên liệu dầu mỏ). Nên sử dụng tiêu chuẩn này kết hợp với tiêu chuẩn ISO 8216-99 1).
Khí dầu mỏ hóa lỏng là sản phẩm của quá trình chế biến dầu thô hoặc sản phẩm nhận được từ khí tự nhiên và khí đồng hành.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 8216-99, Petroleum products - Fuels (class F) - Classification - Part 99: General (Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) - Phân loại - Phần 99: Khái quát chung).
3 Giải thích các ký hiệu
3.1 Phân loại chi tiết khí dầu mỏ hóa lỏng được thiết lập dựa trên các thành phần của chúng.
3.2 Theo ISO 8261-99, các sản phẩm được định rõ bằng ký hiệu bao gồm:
- TCVN;
- Chữ cái F (chỉ loại nhiên liệu);
- Nhóm nhiên liệu bao gồm hai chữ cái, chữ cái đầu tiên đại diện cho họ (L cho khí dầu mỏ hóa lỏng). Chữ cái thứ hai, được ngăn cách bởi dấu gạch ngang, không đại diện cho thành phần của chúng.
3.3 Trong hệ thống phân loại này, các sản phẩm được ký hiệu theo phương thức đồng nhất. Ví dụ, sản phẩm được đặt tên trong một dạng hoàn chỉnh như TCVN-F-LP, hoặc trong một dạng rút gọn như F-LP.
4 Phân loại chi tiết khí dầu mỏ hóa lỏng
| Họ | Ký hiệu nhóm TCVN-F | Giải thích |
| Khí dầu mỏ hóa lỏng | LP | Sản phẩm hydrocacbon bao gồm chủ yếu là propan và/hoặc propen; Phần còn lại có thể gồm chủ yếu là etan/eten và các đồng phân butan/buten. |
| LB | Sản phẩm hydrocacbon bao gồm chủ yếu là butan và/hoặc buten; Phần còn lại có thể gồm chủ yếu là propan và/hoặc propen và các đồng phân pentan/penten. |
1) Trong tài liệu gốc viện dẫn ISO 8216-0. Hiện nay ISO 8216-0 đã hủy và được thay thế bằng ISO 8216-99.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-5:2015 (ISO 7507-5:2000) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 5: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên ngoài
- 2 Tiểu chuẩn quốc gia TCVN 11155-1:2015 (ISO 12917-1:2002) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 1: Phương pháp thủ công
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11155-2:2015 (ISO 12917-2:2002) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 2: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11588:2016 (ASTM D 5191-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp mini)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6548:2018 về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-5:2015 (ISO 7507-5:2000) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 5: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên ngoài
- 2 Tiểu chuẩn quốc gia TCVN 11155-1:2015 (ISO 12917-1:2002) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 1: Phương pháp thủ công
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11155-2:2015 (ISO 12917-2:2002) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 2: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11588:2016 (ASTM D 5191-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp mini)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6548:2018 về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử