Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476:2010 quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng taurine trong sữa bột và thức ăn dạng bột theo công thức dành cho trẻ sơ sinh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm và cơ quan quản lý kiểm soát chính xác hàm lượng chất dinh dưỡng taurine bổ sung trong thực phẩm dành cho trẻ nhỏ.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng taurine tự do và taurine liên kết trong các đối tượng mẫu sau:
- Sữa bột công thức dành cho trẻ sơ sinh.
- Thức ăn dạng bột theo công thức dành cho trẻ sơ sinh.
- Các sản phẩm dinh dưỡng công thức đặc biệt khác dành cho trẻ nhỏ có chứa hoặc bổ sung taurine.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung):
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử đối với sữa và sản phẩm sữa.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định hàm lượng taurine bằng sắc ký lỏng được thực hiện dựa trên nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Hòa tan và chiết tách: Mẫu sữa bột hoặc thức ăn dạng bột được hòa tan hoàn toàn trong nước ấm hoặc dung dịch đệm thích hợp để giải phóng toàn bộ lượng taurine có trong mẫu.
- Kết tủa protein loại tạp chất: Tiến hành loại bỏ các thành phần protein, chất béo và các chất phân cực lớn dễ gây nhiễu bằng cách sử dụng các tác nhân kết tủa hóa học phù hợp, sau đó tiến hành lọc hoặc ly tâm để thu lấy dịch lọc trong suốt chứa taurine.
- Phản ứng dẫn xuất hóa (Derivatization): Do phân tử taurine không có nhóm chức hấp thụ UV hoặc phát huỳnh quang đủ mạnh, dịch lọc sau khi làm sạch phải được cho phản ứng dẫn xuất hóa với thuốc thử chuyên dụng (như dansyl clorua, o-phthalaldehyde - OPA, hoặc các thuốc thử tương đương) để tạo ra dẫn xuất taurine có khả năng phát hiện nhạy bén.
- Phân tích sắc ký lỏng (HPLC): Dịch sau dẫn xuất được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng pha đảo (RP-HPLC). Quá trình tách được thực hiện trên cột sắc ký thích hợp và được phát hiện bằng detector huỳnh quang (FLD) hoặc detector tử ngoại (UV) tại bước sóng tối ưu.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng taurine trong mẫu được định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn, so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với đường chuẩn của dung dịch taurine chuẩn được phân tích trong cùng điều kiện.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích dùng cho sắc ký (HPLC grade) và nước sử dụng phải đạt tối thiểu loại 3 theo tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696):
- Taurine chuẩn (C2H7NO3S): Chất chuẩn có độ tinh khiết hóa học không nhỏ hơn 99%, dùng để pha chế dung dịch chuẩn gốc và các dãy dung dịch chuẩn làm việc phục vụ dựng đường chuẩn.
- Thuốc thử dẫn xuất hóa: Các hóa chất như Dansyl clorua, OPA hoặc FMOC-Cl, được chuẩn bị và bảo quản nghiêm ngặt trong điều kiện tránh ánh sáng và nhiệt độ thấp để đảm bảo hoạt tính phản ứng.
- Dung môi và pha động: Axetonitril, metanol, nước siêu tinh khiết và các muối đệm photphat hoặc axetat đạt tiêu chuẩn HPLC, được lọc qua màng lọc 0,45 micromet và khử khí trước khi vận hành hệ thống sắc ký.
- Dung dịch điều chỉnh pH: Các dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc natri hydroxit (NaOH) loãng được sử dụng để điều chỉnh pH của môi trường phản ứng dẫn xuất hóa và pha động về trị số tối ưu theo yêu cầu kỹ thuật.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8476 : 2010
SỮA BỘT VÀ THỨC ĂN DẠNG BỘT THEO CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TAURINE BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG
Powdered milk and powdered infant formula -
Determination of taurine content by the liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 8476:2010 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 997.05 Taurine in Powdered Milk and Powdered Infant Formulae. Liquid Chromatographic Method;
TCVN 8476:2010 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA BỘT VÀ THỨC ĂN DẠNG BỘT THEO CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TAURINE BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG
Powdered milk and powdered infant formula - Determination of taurine content by the liquid chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng taurine (nội sinh và bổ sung) trong sữa bột và thức ăn dạng bột theo công thức dành cho trẻ sơ sinh có chứa từ 5 mg/100 g đến 100 mg/100 g chất khô.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các nguyên liệu thủy phân protein.
2. Nguyên tắc
Sản phẩm được hoàn nguyên trong nước, protein và chất béo được loại ra bằng cách làm kết tủa. Một lượng dịch lọc xử lý với dansyl clorua để tạo thành dẫn xuất taurine, dẫn xuất này được tách ra và được xác định bằng sắc kí lỏng có detector tử ngoại (UV) hoặc detector huỳnh quang.
3. Thuốc thử
3.1. Nước, được tinh sạch có điện trở > 18 MW.
3.2. Axetonitril, loại dùng cho sắc kí lỏng.
3.3. Axit axetic băng, loại tinh khiết phân tích.
3.4. Dung dịch đệm natri axetat, 10 mM, pH 4,2.
Cho 0,820 g natri axetat vào bình định mức 1000 ml (4.4.2) và hòa tan trong 800 ml nước. Chỉnh pH đến 4,2 bằng axit axetic băng và pha loãng bằng nước đến vạch.
Dung dịch đệm natri axetat có thể bền trong 3 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ môi trường.
3.5. Pha động, hỗn hợp của dung dịch đệm natri axetat-axetonitril (84 + 16 phần thể tích)
Trộn 840 ml dung dịch đệm natri axetat với 160 ml axetonitril và lọc qua bộ lọc màng (4.3). Chuẩn bị pha động này ngay trong ngày sử dụng.
3.6. Pha làm sạch cột, axetonitril, được lọc trong ngày sử dụng.
3.7. Dung dịch đệm natri cacbonat, 80 mM, pH 9,5.
Cân 0,424 g Na2CO3 (dạng khan) cho vào bình định mức 50 ml (4.4.2) và hòa tan trong nước với một lượng nhỏ. Chỉnh pH đến 9,5 bằng HCl 1 M (8,3 ml HCl đã pha loãng bằng nước đến 100 ml) và thêm nước đến vạch.
Dung dịch đệm natri cacbonat có thể bền trong 3 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ môi trường.
3.8. Thuốc thử Carrez I
Cân 15,0 g kali hexaxyanoferrat (II) (K4[Fe(CN)6].3H2O) cho vào bình định mức 100 ml (4.4.2) và hòa tan trong nước. Thêm nước đến vạch.
Thuốc thử Carrez I có thể bền trong 3 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ môi trường.
3.9. Thuốc thử Carrez II
Cân 30,0 g kẽm axetat ngậm hai mol nước [Zn(O2CCH3)2.2H2O] cho vào bình định mức 100 ml (4.4.2) và hòa tan trong nước. Thêm nước đến vạch.
Thuốc thử Carrez II có thể bền trong 3 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ môi trường.
3.10. Thuốc thử dansyl clorua, 1,5 mg/ml
Hòa tan 15 mg 5-dimetylaminonaphthalene-1-sulphonyl clorua (dansyl clorua) trong 10 ml axetonitril. Chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng. Dansyl clorua là chất ăn mòn và nhạy với độ ẩm và ánh sáng.
3.11. Dung dịch metylamin hydro clorua, 20 mg/ml
Hòa tan 2,0 g metylamin hydro clorua trong 100 ml nước. Cách khác, pha loãng 2,0 ml dung dịch metylamin hydro clorua 25% đến 25 ml.
Dung dịch metylamin hydro clorua bền trong 3 tháng khi được bảo quản ở 4 oC.
3.12. Dung dịch chuẩn taurine.
3.12.1. Dung dịch chuẩn gốc taurine, 0,1 mg/ml
Cân khoảng 10 mg taurine và hòa tan trong 100 ml nước.
Dung dịch gốc này có thể bền trong 1 tuần khi được bảo quản ở 4 oC.
3.12.2. Dung dịch chuẩn hiệu chuẩn taurine
Pha loãng dung dịch chuẩn gốc taurine trong nước để có được các dung dịch chứa taurine: 5 µg/ml, 10 µg/ml, 15 µg/ml và 20 µg/ml. Chuẩn bị trong ngày sử dụng. Sử dụng nước làm dung dịch hiệu chuẩn zero.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
4.1. Thiết bị sắc kí lỏng (LC)
Thiết bị đẳng dòng hoặc có gradient, với detector tử ngoại (UV) cài đặt ở bước sóng 254 nm và/hoặc detector huỳnh quang (bước sóng kích thích 330 nm; bước sóng phát xạ 530 nm). Hệ thống có thể điều khiển bằng tay hoặc tự động với bộ tích phân điện tử hoặc xử lý dữ liệu tự động trên máy tính. Tốc độ dòng từ 1 ml/min đến 2 ml/min; thời gian rửa giải của dansyl-taurine là 10 min đến 15 min (hàm lượng axetonitril của pha động có thể được thay đổi chút ít để chỉnh thời gian lưu, tùy thuộc vào đặc tính của cột LC được sử dụng).
4.2. Cột LC
Khuyến cáo sử dụng cột pha đảo C18 được nhồi bằng silica loại hạt hình cầu cỡ 5 µm, chứa hàm lượng carbon lớn hơn 10%. Cột có thể được bịt ở đầu cuối hoặc không và có thể được làm bằng thép không gỉ, được nén tròn hoặc dạng hộp. Kết hợp với cột bảo vệ có chứa vật liệu nhồi tương tự.
4.3. Bộ lọc màng thấm nước, cỡ lỗ 0,45 µm và giấy lọc loại trung bình (Whatman số 2 hoặc loại tương đương).
4.4. Dụng cụ thủy tinh
4.4.1. Pipet hoặc bộ phân phối tự động.
4.4.2. Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml.
4.4.3. Ống đong chia độ.
4.4.4. Lọ thủy tinh phản ứng, 5 ml.
4.5. Máy đo pH, loại kỹ thuật số, đo chính xác đến 0,01 đơn vị pH.
4.6. Máy trộn Vortex.
5. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707) [2].
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị dung dịch thử
6.1.1. Chiết và phân tách
Cân chính xác 3,0 g phần mẫu thử dạng bột cho vào bình định mức 100 ml (4.4.2) hoặc ống đong chia độ (4.4.3). Cũng chuẩn bị đồng thời một mẫu trắng thuốc thử. Thêm khoảng 80 ml nước (3.1) và hòa tan mẫu ở nhiệt độ 50 oC đến 60 oC có khuấy trong 10 min. Làm nguội đến nhiệt độ môi trường. Thêm 1,0 ml thuốc thử Carrez I (3.8), xoay mạnh bình và thêm 1,0 ml thuốc thử Carrez II (3.9). Trộn và để yên 20 min, thỉnh thoảng lắc đảo bình. Pha loãng bằng nước đến vạch. Trộn kỹ và lọc qua giấy lọc trung bình (4.3), loại bỏ khoảng 3 ml đến 5 ml dịch lọc đầu tiên và thu lấy 5 ml đến 10 ml vào lọ thủy tinh (4.4.4). Dịch chiết có thể được bảo quản ở 4 oC đến 24 h ở nơi tối trước khi tạo dẫn xuất.
Đối với sữa dạng lỏng hoặc sữa pha chế sẵn để uống, cân khoảng 25 g và pha loãng bằng nước đến khoảng 80 ml. Sau đó thực hiện tiếp như trên bắt đầu đoạn “Thêm 1,0 ml thuốc thử Carrez I …”.
6.1.2. Tạo dẫn xuất
Dùng pipet (4.4.1) lấy các phần 1,0 ml của dung dịch chuẩn hiệu chuẩn taurine (3.12.2), dịch chiết của dung dịch thử và mẫu trắng trong 6.1.1 cho vào các lọ thủy tinh phản ứng 5 ml (4.4.4) riêng rẽ đã được dán nhãn. Thêm 1,0 ml dung dịch đệm Na2CO3 (3.7), sau đó thêm 1,0 ml dansyl clorua (3.10). Đậy nắp lọ và trộn bằng cách đảo chiều. Để yên các lọ này 2 h ở nơi tối ở 20 oC ± 3 oC, sau 1 h thì lắc trộn thêm (màu vàng vẫn tiếp tục bị nhạt đi do thuốc thử).
Thêm 0,1 ml metylamin hydro clorua (3.11) để kết thúc phản ứng. Trộn trên máy Vortex (4.6) và để yên nơi tối cho đến khi kết tủa (cách khác, lọc qua bộ lọc màng 0,45 µm (4.3)). Chuyển đủ một lượng của phần dịch trong nổi phía trên sang lọ thủy tinh. Dẫn xuất này có thể được bảo quản nơi tối ở 4 oC đến 48 h trước khi tách pha.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6839:2001 (ISO 8151 : 1987) về sữa bột - xác định hàm lượng nitrat - phương pháp khử cadimi và đo phổ (phương pháp sàng lọc) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8111:2009 (ISO 6090 : 2004) về Sữa, sữa bột, buttermilk, buttermilk bột, whey và whey bột - Phát hiện hoạt độ phosphataza
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6511:2007 (ISO 8156:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định chỉ số không hòa tan
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6687:2007 (ISO 8381 : 2000) về Thực phẩm từ sữa dùng cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-1:2007 (ISO 8262-1:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 1: Thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2008 (CODEX STAN 72-1981, REV.1-2007) về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12442:2018 (CAC/RCP 66-2008) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thức ăn công thức dạng bột dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
- 1 Quyết định 2010/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6839:2001 (ISO 8151 : 1987) về sữa bột - xác định hàm lượng nitrat - phương pháp khử cadimi và đo phổ (phương pháp sàng lọc) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8111:2009 (ISO 6090 : 2004) về Sữa, sữa bột, buttermilk, buttermilk bột, whey và whey bột - Phát hiện hoạt độ phosphataza
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6511:2007 (ISO 8156:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định chỉ số không hòa tan
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6687:2007 (ISO 8381 : 2000) về Thực phẩm từ sữa dùng cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-1:2007 (ISO 8262-1:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 1: Thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2008 (CODEX STAN 72-1981, REV.1-2007) về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12442:2018 (CAC/RCP 66-2008) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thức ăn công thức dạng bột dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ