Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8525:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8525:2015 về Máy biến áp phân phối - Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, giảm thiểu tổn thất điện năng trên hệ thống lưới điện phân phối và thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng của các máy biến áp phân phối ba pha loại ngâm trong chất lỏng. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Tần số danh định: Hoạt động ở tần số 50 Hz.
  • Công suất danh định: Áp dụng cho các máy biến áp có công suất từ 25 kVA đến 2500 kVA.
  • Điện áp danh định: Áp dụng cho các máy biến áp có điện áp cuộn dây sơ cấp (điện áp lớn nhất của thiết bị) lên đến 35 kV.

Tiêu chuẩn này loại trừ và không áp dụng đối với các loại máy biến áp chuyên dụng hoặc máy biến áp đặc biệt sau:

  • Máy biến áp đo lường và máy biến áp thử nghiệm.
  • Máy biến áp dùng cho lò hồ quang, máy biến áp chỉnh lưu và máy biến áp dùng cho đầu máy điện kéo sợi.
  • Máy biến áp khởi động và máy biến áp hàn.
  • Máy biến áp phòng nổ và máy biến áp dùng trong hầm mỏ.
  • Máy biến áp một pha và các máy biến áp có nhiều hơn ba cuộn dây.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:

  • TCVN 6306-1 (IEC 60076-1): Máy biến áp điện lực - Phần 1: Quy định chung.
  • TCVN 6306-2 (IEC 60076-2): Máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt.
  • TCVN 6306-3 (IEC 60076-3): Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện, thử nghiệm điện môi và khoảng cách cách điện ngoài không khí.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa kỹ thuật chuyên ngành được quy định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 6306 (IEC 60076), đồng thời bổ sung và làm rõ một số khái niệm then chốt:

  • Máy biến áp phân phối (Distribution transformer): Là máy biến áp điện lực dùng để biến đổi hệ thống điện áp xoay chiều từ lưới phân phối trung thế xuống hệ thống điện áp thấp hơn hoặc trung gian để cung cấp trực tiếp cho phụ tải tiêu thụ.
  • Tổn hao không tải (No-load loss): Là công suất tác dụng tiêu tán trong lõi thép của máy biến áp khi đặt điện áp danh định ở tần số danh định vào các cực của một cuộn dây, trong khi các cuộn dây còn lại được để hở mạch.
  • Tổn hao có tải (Load loss): Là công suất tác dụng tiêu tán trong các cuộn dây và các bộ phận kim loại khác của máy biến áp ở tần số danh định và nhiệt độ quy chiếu, khi dòng điện danh định chạy qua các cực của một cuộn dây và các cực của cuộn dây kia được nối ngắn mạch.
  • Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu - MEPS (Minimum Energy Performance Standard): Là giới hạn hiệu suất năng lượng thấp nhất (hoặc mức tổn hao năng lượng tối đa cho phép) mà máy biến áp phân phối phải đạt được khi vận hành ở chế độ tiêu chuẩn để được phép lưu thông và sử dụng trên thị trường.

Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu - MEPS (Điều 4)

Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của máy biến áp phân phối được xác định thông qua việc kiểm soát nghiêm ngặt hai chỉ số tổn hao cốt lõi là tổn hao không tải cực đại và tổn hao ngắn mạch (tổn hao có tải) cực đại quy chiếu về nhiệt độ 75 độ C:

  • Giới hạn tổn hao theo công suất: Tiêu chuẩn phân chia chi tiết các mức tổn hao tối đa cho phép đối với từng dải công suất định hình (từ 25, 50, 100, 160, 250, 400, 630, 1000, 1600 đến 2500 kVA) nhằm đảm bảo tính khả thi kỹ thuật và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.
  • Phân loại theo cấp điện áp: Các yêu cầu về giới hạn tổn hao được thiết lập riêng biệt cho các cấp điện áp cuộn sơ cấp khác nhau (đến 22 kV và cấp 35 kV) để phù hợp với đặc tính kỹ thuật cách điện và chế tạo của từng cấp điện áp.
  • Yêu cầu tuân thủ: Tất cả các máy biến áp phân phối thuộc phạm vi điều chỉnh khi sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đều phải có mức tổn hao thực tế không được vượt quá các giá trị giới hạn quy định trong tiêu chuẩn này. Đây là căn cứ pháp lý kỹ thuật để thực hiện chương trình dán nhãn năng lượng và áp dụng các biện pháp quản lý nhà nước về tiết kiệm năng lượng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8525:2015

MÁY BIẾN ÁP PHÂN PHỐI - MỨC HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG TỐI THIỂU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Distribution transformers - Minimum energy performance and method for determination of energy efficiency.

Li nói đầu

TCVN 8525:2015 thay thế TCVN 8525:2010;

TCVN 8525:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÁY BIẾN ÁP PHÂN PHỐI - MỨC HIỆU SUT NĂNG LƯỢNG TỐI THIU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Distribution transformers - Minimum energy performance and method for determination of energy efficiency.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định về mức và phương pháp xác định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu áp dụng cho các máy biến áp phân phối ba pha loại ngâm trong dầu và loại khô, có công suất danh định đến 4 000 kVA, có điện áp danh định đến 35 kV, làm việc ở lưới điện có tần số danh định 50 Hz.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho một số loại máy biến áp đặc biệt như:

- Máy biến áp ba pha có công suất danh định nhỏ hơn 5 kVA;

- Máy biến áp không có cuộn dây nào có điện áp danh định lớn hơn 1 000 V;

- Máy biến áp đo lường;

- Máy biến áp dùng cho các phương tiện kéo được lắp đặt trên đầu kéo;

- Máy biến áp dùng để khởi động;

- Máy biến áp dùng cho thử nghiệm;

- Máy biến áp hàn;

- Máy biến áp chịu cháy, máy biến áp phòng nổ và máy biến áp được chế tạo chuyên dụng cho khai thác hầm mỏ;

- Máy biến áp được chế tạo chuyên dụng cho các ứng dụng (ngập) nước sâu;

- Máy biến áp được chế tạo chuyên dụng cho các ứng dụng ngoài khơi;

- Máy biến áp dùng để nối đất;

- Máy biến áp cung cấp điện không gián đoạn (UPS);

- Máy biến áp có trở kháng nhỏ hơn 3 % hoặc lớn hơn 8 %.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 6306-1 (IEC 60076-1), Máy biến áp điện lực - Phần 1: Quy định chung

TCVN 6306-11:2009 (IEC 60076-11:2004), Máy biến áp điện lực - Phn 11: Máy biến áp kiểu khô

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa liên quan nêu trong TCVN 6306-1 (IEC 60076-1), TCVN 6306-11 (IEC 60076-11) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1 Máy biến áp phân phối (distribution transformer)

Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, máy biến áp phân phối là máy biến áp có:

- điện áp đầu vào danh định nhỏ hơn hoặc bằng 35 kV;

- điện áp đầu ra danh định nhỏ hơn hoặc bằng 0,4 kV;

- làm việc ở lưới điện có tần số danh định 50 Hz.

3.2 Máy biến áp phân phi loại ngâm trong dầu (oil-immersed type distribution transformer)

Máy biến áp phân phối mà mạch từ và các cuộn dây được ngâm trong dầu cách điện.

3.3 Máy biến áp phân phi loại khô (dry-type distribution transformer)

Máy biến áp phân phối mà mạch từ và các cuộn dây không được ngâm trong chất lỏng cách điện.

3.4 Hệ số tải (load factor)

Tỷ số giữa dòng điện vào ở tải thực tế và dòng điện danh định của máy biến áp.

3.5 Tổn hao không ti (no-load loss)

P0

Công suất tác dụng bị hấp thụ khi đặt điện áp danh định (điện áp nấc điều chỉnh) tại tần số danh định lên các đầu nối của một trong các cuộn đây, trong khi (các) cuộn dây còn lại để hở mạch.

3.6 Tổn hao có ti (load loss)

Pk

Công suất tác dụng bị hấp thụ ở tần số danh định và ở nhiệt độ chuẩn, gắn liền với một cặp cuộn dây khi dòng điện danh định (dòng điện nấc điều chỉnh) đi qua các đầu nối pha của một trong các cuộn dây, còn các đầu nối của cuộn dây còn lại được nối tắt. Các cuộn dây còn lại, nếu có, để hở mạch.

3.7 Hiệu suất năng lượng (energy effidency)

Tỷ số tính bằng phần trăm giữa công suất tác dụng đầu ra và công suất tác dụng đầu vào của máy biến áp phân phối, ở hệ số tải 50 % và hệ số công suất bằng 1.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Yêu cầu về tính năng

Máy biến áp phân phối phải đáp ứng các yêu cầu về tính năng quy định trong TCVN 6306-1 (IEC 60076-1), và, đối với máy biến áp loại khô theo TCVN 6306-11 (IEC 60076-11).

4.2 Yêu cầu v hiệu suất năng lượng

Hiệu suất năng lượng của máy biến áp phân phối ba pha loại ngâm trong dầu và loại khô không được nhỏ hơn giá trị quy định trong Bảng 1 và Bảng 2 tương ứng.

Bảng 1 - Giá tr hiệu suất năng lưng ti thiu (MEPS) của máy biến áp phân phối ba pha loại ngâm trong dầu

Công suất danh định
kVA

Hiệu suất năng lượng ti thiu MEPS
(
%)

≤ 25

98,40

31,5/32

98,50

50

98,66

75

98,77

100

98,87

125

98,92

160

98,97

180

99,01

200

99,06

250

99,10

315/320

99,16

400

99,19

500

99,21

560

99,22

630

99,26

750

99,28

800

99,30

1 000

99,32

1 250

99,35

1 500

99,37

1 600

99,39

2 000

99,41

2 500

99,42

3 000

99,44

3 200

99,46

3 500

99,48

4 000

99,50

CHÚ THÍCH: Đối với các giá trị công suất trung gian, mức hiệu suất năng lượng được tính bằng cách nội suy tuyến tính.

Bảng 2 - Giá tr hiệu suất năng lượng tối thiu (MEPS) của máy biến áp phân phối ba pha loại khô

Công sut danh đnh
kVA

Hiệu suất năng lượng tối thiểu MEPS
(%)

≤ 50

97,50

100

97,89

160

98,15

250

98,49

315/320

98,59

400

98,66

500

98,72

560

98,77

630

98,80

750

98,85

800

98,86

1 000

98,92

1 250

98,97

1 500

99,01

1 600

99,02

2 000

99,06

2 500

99,09

3 000

99,12

3 200

99,13

3 500

99,15

4 000

99,18

CHÚ THÍCH: Đối với các giá trị công suất trung gian, mức hiệu suất năng lượng được tính bằng cách nội suy tuyến tính.

5. Phương pháp xác đnh hiệu suất năng lượng

5.1 Điều kiện đo

Các phép đo tổn hao phải được thực hiện trong các điều kiện quy định trong TCVN 6306-1 (IEC 60076-1), và TCVN 6306-11 (IEC 6306-11) đối với máy biến áp khô.

5.2  Thiết bị đo

Thiết bị đo dùng để xác định tổn hao của máy biến áp phân phối phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong TCVN 6306-1 (IEC 60076-1).

Độ chính xác của thiết bị đo phải nằm trong các giới hạn quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Độ chính xác của thiết b đo

Đại lượng đo

Độ chính xác của thiết bị đo

Công suất

± 2 %

Điện áp

± 0,5 %

Dòng điện

± 0,5 %

Điện trở

± 0,5 %

Nhiệt độ

± 1,0 °C

5.3  Phương pháp đo

Các phép đo tổn hao phải được thực hiện theo TCVN 6306-1 (IEC 60076-1), hoặc TCVN 6306-11 (IEC 60076-11) đối với máy biến áp khô, ở hệ số tải 50 % và hệ số công suất bảng 1,

5.4  Xác định hiu suất năng lượng

Hiệu suất năng lượng được xác định theo công thức:

trong đó:

E50% - hiệu suất tính bằng phần trăm của máy biến áp ở hệ số tải 50 % và hệ số công suất bằng 1;

S - công suất danh định của máy biến áp phân phối tính bằng kVA;

Pk - tổn hao có tải của máy biến áp phân phối, tính bằng kW;

P0 - tổn hao không tải của máy biến áp phân phối, tính bằng kW.

Kết quả tính toán E50% phải được hiệu chỉnh về nhiệt độ chuẩn là 75 °C theo TCVN 6306-1  (IEC 60076-1) đối với máy biến áp loại ngâm trong dầu và nhiệt độ chuẩn theo các quy định chung cho thử nghiệm của TCVN 6306-11 (IEC 60076-11) đối với máy biến áp loại khô.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Phạm vi áp dụng

Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

3.1  Máy biến áp phân phối

3.2  Máy biến áp phân phối loại ngâm trong dầu

3.3  Máy biến áp phân phối loại khô

3.4  Hệ số tải

3.5  Tổn hao không tải

3.6  Tổn hao có tải

3.7  Hiệu suất năng lượng

Yêu cầu kỹ thuật

4.1  Yêu cầu về tính năng

4.2  Yêu cầu về hiệu suất năng lượng

5  Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

5.1  Điều kiện đo

5.2  Thiết bị đo

5.3  Phương pháp đo

5.3  Xác định hiệu suất năng lượng

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8525:2015 về Máy biến áp phân phối - Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

Số hiệu: TCVN8525:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8525:2015 về Máy biế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký