Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8526:2010 quy định về mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với máy giặt gia dụng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy giặt điện dùng trong gia đình, bao gồm các loại máy giặt có hoặc không có thiết bị vắt ly tâm, máy giặt lồng đứng (cửa trên) và máy giặt lồng ngang (cửa trước).
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại máy giặt có tích hợp chức năng sấy bằng nhiệt hoàn toàn (máy giặt sấy kết hợp) hoặc các thiết bị giặt là chuyên dụng dùng trong công nghiệp, dịch vụ thương mại.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để làm căn cứ kỹ thuật, đặc biệt là các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về phương pháp đo hiệu năng của máy giặt gia dụng (như tiêu chuẩn IEC 60456 hoặc các tiêu chuẩn tương đương).
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, sửa đổi hoặc bổ sung, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng để thực hiện thử nghiệm và đánh giá.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS): Là mức hiệu suất năng lượng thấp nhất được quy định bắt buộc mà các loại máy giặt gia dụng phải đạt được khi tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn.
- Hiệu suất năng lượng (E): Chỉ số thể hiện lượng điện năng tiêu thụ tính bằng kilowatt giờ (kWh) trên một kilôgam (kg) đồ giặt trong một chu kỳ giặt tiêu chuẩn.
- Chu kỳ giặt tiêu chuẩn: Là một chu trình hoạt động hoàn chỉnh bao gồm các giai đoạn giặt, giũ và vắt được thiết lập theo chương trình định sẵn của nhà sản xuất hoặc theo quy định thử nghiệm.
- Khối lượng đồ giặt định mức: Khối lượng đồ giặt khô tối đa do nhà sản xuất công bố mà máy giặt có thể xử lý hiệu quả trong một lần giặt.
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu - MEPS (Điều 4)
- Quy định giới hạn nghiêm ngặt về lượng điện năng tiêu thụ tối đa cho phép trên mỗi kilôgam đồ giặt đối với từng dòng máy giặt cụ thể (phân loại theo kiểu lồng giặt và cơ chế hoạt động).
- Các sản phẩm máy giặt gia dụng lưu thông trên thị trường Việt Nam bắt buộc phải có mức hiệu suất năng lượng thực tế bằng hoặc vượt trội hơn mức MEPS quy định tại điều khoản này.
- Đây là căn cứ pháp lý và kỹ thuật cốt lõi để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, đánh giá và dán nhãn năng lượng (nhãn so sánh hoặc nhãn xác nhận) cho sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
MÁY GIẶT GIA DỤNG - MỨC HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG TỐI THIỂU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric washing machine - Minimum energy performance and method for determination of energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 8526:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY GIẶT GIA DỤNG - MỨC HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG TỐI THIỂU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric washing machine - Minimum energy performance and method for determination of energy efficiency
Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (gọi tắt là MEP) và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng cho máy giặt gia dụng kiểu khuấy trộn và kiểu cánh trộn có năng suất danh định từ 2 kg đến 15 kg, sử dụng điện 220 V, tần số 50 Hz.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- máy giặt kiểu trống ngang;
- máy giặt chỉ có chức năng giặt hoặc chỉ có chức năng vắt;
- máy giặt có thiết bị sấy khô;
- máy giặt có chức năng giặt bằng nước nóng.
TCVN 6575:1999 (EN 60456:1995), Máy giặt quần áo gia dụng - Phương pháp đo tính năng kỹ thuật
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa liên quan nêu trong TCVN 6675 (EN 60456). Ngoài ra còn áp dụng định nghĩa sau:
3.1. Hiệu suất năng lượng (energy efficiency)
Tỷ số giữa công suất tiêu thụ (tính bằng Wh) và năng suất danh định (tính bằng kg) của máy giặt trong một chu kỳ quy định.
4. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
4.1. Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEP)
Mức hiệu suất năng lượng của máy giặt xác định theo Điều 5 của tiêu chuẩn này không được lớn hơn 25,0 Wh/kg.
4.2. Các cấp hiệu suất năng lượng của máy giặt được quy định trong Bảng 1. Cấp 1 là cấp có hiệu suất năng lượng thấp nhất, cấp 5 có hiệu suất năng lượng cao nhất.
Bảng 1 - Cấp hiệu suất năng lượng của máy giặt
| Cấp hiệu suất | Mức hiệu suất (E) |
| 1 | 23,0 < E ≤ 25,0 |
| 2 | 20,0 < E ≤ 23,0 |
| 3 | 17,0 < E ≤ 20,0 |
| 4 | 14,5 < E ≤ 17,0 |
| 5 | E ≤ 14,5 |
5. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
5.1. Điều kiện thử nghiệm
5.1.1. Điều kiện thử nghiệm phải tuân thủ TCVN 6575 (EN 60456).
5.1.2. Độ chính xác của phương tiện đo phải nằm trong các giới hạn quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Độ chính xác của phương tiện đo
| Đại lượng đo | Độ chính xác của phương tiện đo |
| Công suất | ± 1 % |
| Điện áp | ± 1 % |
| Thể tích nước | ± 2 % |
| Áp lực nước | ± 5 % |
| Nhiệt độ | ± 0,5 oC |
| Cân khối lượng tải | Có vạch chia đến 1 g |
5.2. Phương pháp đo
Công suất tiêu thụ của máy giặt được xác định theo Điều 5 của TCVN 6575 (EN 60456). Công suất này được đo trong ba chu kỳ quy định, mỗi chu kỳ gồm một giai đoạn giặt, hai giai đoạn giũ và một giai đoạn vắt. Công suất tiêu thụ là giá trị trung bình của ba giá trị đo được.
5.3. Xác định hiệu suất năng lượng
Hiệu suất năng lượng của máy giặt được xác định theo công thức
| Hiệu suất năng lượng (E) = | Công suất tiêu thụ (P), tính bằng Wh |
| Năng suất danh định (V), tính bằng kg |
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
4. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
5. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
5.1. Điều kiện thử nghiệm
5.2. Phương pháp đo
5.3. Xác định hiệu suất năng lượng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-7:2006 (IEC 60335-2-7:2004) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-7:2010 (IEC 60335-2-7:2008) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-7:2001 (IEC 335-2-7 : 1993) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7341-2:2004 (ISO 10472-2: 1997) về Yêu cầu an toàn cho thiết bị của xưởng giặt công nghiệp - Phần 2: Máy giặt và máy giặt - vắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10346:2014 (IEC 62512:2012) về Máy giặt - sấy gia dụng sử dụng điện - Phương pháp đo tính năng
- 1 Quyết định 2955/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 4209/QĐ-BKHCN năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Máy giặt gia dụng - Hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-7:2006 (IEC 60335-2-7:2004) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-7:2010 (IEC 60335-2-7:2008) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-7:2001 (IEC 335-2-7 : 1993) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7341-2:2004 (ISO 10472-2: 1997) về Yêu cầu an toàn cho thiết bị của xưởng giặt công nghiệp - Phần 2: Máy giặt và máy giặt - vắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8526:2013 về Máy giặt gia dụng - Hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10346:2014 (IEC 62512:2012) về Máy giặt - sấy gia dụng sử dụng điện - Phương pháp đo tính năng