Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4301-1:1986) quy định về cách phân loại cần trục và các cơ cấu của chúng theo chế độ làm việc. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, các nguyên tắc chung và phương pháp phân loại từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn (Điều 1 và Điều 2)
  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống phân loại chung cho các loại cần trục và các cơ cấu nâng hạ đi kèm. Việc phân loại này dựa trên số lượng chu kỳ vận hành dự kiến thực hiện trong suốt tuổi thọ thiết kế của cần trục và hệ số phổ tải trọng thể hiện trạng thái tải trọng của thiết bị.
  • Mục đích áp dụng: Làm cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và lựa chọn cần trục phù hợp với điều kiện làm việc thực tế, đảm bảo an toàn vận hành và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.
  • Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong tiêu chuẩn ISO 4306-1 về cần trục và từ vựng liên quan để đảm bảo tính đồng bộ về mặt thuật ngữ kỹ thuật.
- Nguyên tắc phân loại chung (Điều 3)
  • Cơ sở phân loại: Việc phân loại chế độ làm việc của cần trục không dựa vào cấu trúc cơ học mà dựa vào điều kiện vận hành thực tế. Hai yếu tố quyết định là tần suất sử dụng (tổng số chu kỳ làm việc) và mức độ tải trọng (hệ số phổ tải trọng).
  • Đối tượng phân loại: Tiêu chuẩn phân chia việc phân loại thành hai nhóm độc lập nhưng có liên quan chặt chẽ: phân loại cho toàn bộ cần trục (ký hiệu nhóm A) và phân loại cho từng cơ cấu riêng biệt của cần trục (ký hiệu nhóm M).
- Phân cấp nhóm sử dụng dựa trên chu kỳ vận hành (Điều 4)

Nhóm sử dụng (ký hiệu là U) thể hiện tần suất hoạt động của cần trục trong suốt vòng đời thiết kế của nó. Tiêu chuẩn chia thành 10 nhóm sử dụng từ U0 đến U9 dựa trên tổng số chu kỳ vận hành (C):

  • Nhóm U0 đến U2 (Tần suất cực thấp): Áp dụng cho các cần trục rất ít khi sử dụng, tổng số chu kỳ vận hành tối đa lên đến 6,3 x 10^4 chu kỳ. Thường dùng cho các công việc bảo dưỡng định kỳ hoặc lắp đặt thiết bị dự phòng trong các nhà máy.
  • Nhóm U3 đến U5 (Tần suất trung bình): Tổng số chu kỳ vận hành dao động từ 1,25 x 10^5 đến 5,0 x 10^5 chu kỳ. Đây là nhóm phổ biến cho các cần trục phục vụ trong các nhà xưởng sản xuất thông thường, kho bãi có lưu lượng hàng hóa vừa phải.
  • Nhóm U6 đến U7 (Tần suất cao): Tổng số chu kỳ vận hành từ 1,0 x 10^6 đến 2,0 x 10^6 chu kỳ. Thường áp dụng cho cần trục làm việc liên tục trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp nặng hoặc cảng biển xếp dỡ hàng hóa.
  • Nhóm U8 đến U9 (Tần suất cực cao): Tổng số chu kỳ vận hành vượt quá 4,0 x 10^6 chu kỳ. Áp dụng cho các thiết bị nâng hạ chuyên dụng hoạt động liên tục không ngừng nghỉ trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt.
- Hệ số phổ tải trọng và trạng thái tải trọng (Điều 4)

Hệ số phổ tải trọng (ký hiệu là Q) thể hiện mức độ nặng nhẹ của tải trọng mà cần trục phải nâng hạ so với tải trọng định mức tối đa. Tiêu chuẩn phân chia thành 5 cấp phổ tải trọng từ Q0 đến Q4:

  • Cấp Q0 (Rất nhẹ): Cần trục hầu như chỉ nâng các tải trọng rất nhỏ và rất hiếm khi nâng tải trọng định mức tối đa.
  • Cấp Q1 (Nhẹ): Cần trục thường xuyên nâng tải trọng nhỏ, thỉnh thoảng nâng tải trọng trung bình và rất ít khi nâng tải trọng định mức.
  • Cấp Q2 (Trung bình): Cần trục nâng các tải trọng nhỏ, trung bình và lớn với tỷ lệ tương đương nhau trong suốt quá trình vận hành.
  • Cấp Q3 (Nặng): Cần trục thường xuyên nâng các tải trọng lớn gần bằng tải trọng định mức và rất ít khi vận hành ở trạng thái tải trọng nhẹ.
  • Cấp Q4 (Rất nặng): Cần trục liên tục vận hành ở mức tải trọng bằng hoặc gần bằng tải trọng định mức tối đa trong hầu hết các chu kỳ làm việc.
- Xác định nhóm chế độ làm việc tổng thể của cần trục (Nhóm A)

Bằng cách kết hợp giữa nhóm sử dụng (U0 đến U9) và hệ số phổ tải trọng (Q0 đến Q4), tiêu chuẩn xác định nhóm chế độ làm việc tổng thể của cần trục (ký hiệu từ A1 đến A8):

  • Nhóm A1 đến A3 (Chế độ làm việc nhẹ): Kết hợp giữa tần suất sử dụng thấp và tải trọng nhẹ. Phù hợp cho các cần trục lắp đặt trong nhà máy điện, phòng máy bơm, hoặc phục vụ lắp ráp thủ công.
  • Nhóm A4 đến A5 (Chế độ làm việc trung bình): Phù hợp cho các cần trục thông thường trong nhà xưởng cơ khí, kho bãi tổng hợp, nơi có sự cân bằng giữa tần suất hoạt động và tải trọng nâng.
  • Nhóm A6 đến A7 (Chế độ làm việc nặng): Áp dụng cho cần trục gầu ngoạm, cần trục nam châm điện tại các bãi phế liệu, cảng biển hoặc nhà máy luyện kim có cường độ làm việc cao.
  • Nhóm A8 (Chế độ làm việc cực nặng): Dành riêng cho các cần trục chuyên dụng hoạt động liên tục với tải trọng tối đa trong các điều kiện khắc nghiệt nhất của ngành công nghiệp nặng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8590-1:2010

ISO 4301-1:1986

CẦN TRỤC – PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Cranes - Classification – Part 1: General

Lời nói đầu

TCVN 8590-1:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4301-1:1986.

TCVN 8590-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8590 (ISO 4301), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc gồm các phần sau:

- TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Phần 1: Yêu cầu chung.

- TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009), Phần 2: Cần trục tự hành.

- TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3:1993), Phần 3: Cần trục tháp.

- TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989), Phần 4: Cần trục tay cần.

- TCVN 8590-5:2010 (ISO 4301-5:1991), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.

Lời giới thiệu

Cần trục dùng để nâng và dịch chuyển tải trọng có khối lượng không vượt quá tải trọng nâng danh nghĩa của nó. Tuy nhiên, cần trục có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực với các chức năng và điều kiện sử dụng khác nhau, ngay cả đối với một loại cần trục, ví dụ như cầu trục, hay đối với các loại cần trục khác nhau, ví dụ như cần trục tháp xây dựng và cần trục cảng. Thiết kế cần trục cần phải tính đến điều kiện sử dụng để đạt tới độ an toàn và độ bền lâu thích hợp với yêu cầu của khách hàng. Phân loại cần trục theo chế độ làm việc là hệ thống dùng để cung cấp phương pháp thiết lập cơ sở lý luận cho thiết kế kết cấu và các cơ cấu của cần trục. Đồng thời phân loại cần trục theo chế độ làm việc cũng là hệ thống cơ sở xác nhận giữa khách hàng và nhà sản xuất, dựa vào đó công dụng và tính năng kỹ thuật của một thiết bị cụ thể phải tương ứng với điều kiện sử dụng theo yêu cầu.

Phân loại cần trục theo chế độ làm việc, như định nghĩa trong tiêu chuẩn này, chỉ xét đến điều kiện vận hành mà không phụ thuộc vào loại cần trục và phương pháp điều khiển. Các tiêu chuẩn trong tương lai sẽ định nghĩa phần nào của phân loại áp dụng được cho các loại thiết bị nâng khác nhau (cầu trục, cần trục tự hành, cần trục tháp, palăng điện,...).

TCVN 8590 (ISO 4301), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc, bao gồm các phần:

- Phần 1: Yêu cầu chung

- Phần 2: Cần trục tự hành

- Phần 3: Cần trục tháp

- Phần 4: Cần trục tay cần

- Phần 5: Cầu trục và cổng trục

 

CN TRỤC – PHÂN LOẠI THEO CHẾ Đ LÀM VIỆC – PHN 1: YÊU CU CHUNG

Cranes - Classification – Part 1: General

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại chung cần trục theo các nhóm chế độ làm việc dựa trên số chu kỳ vận hành trong suốt thời hạn sử dụng của cần trục và hệ số phổ tải thể hiện cấp tải danh nghĩa.

Tiêu chuẩn này không quy định phương pháp tương tự để tính toán hoặc thử độ bền sẽ áp dụng được cho tất cả các loại thiết bị nâng nằm trong phạm vi của TCVN/TC 96.

2. Sử dụng việc phân loại

Phân loại cần trục theo chế độ làm việc được sử dụng trong thực tế theo hai cách. Các cách sử dụng này có mối liên hệ với nhau song được sử dụng với mục đích riêng.

2.1. Phân loại thiết bị

Phân loại cần trục theo chế độ làm việc, thứ nhất phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất về chức năng và điều kiện sử dụng cần trục. Vì vậy, những thỏa thuận này tạo nên phân loại cần trục và nó được dùng cho mục đích tham khảo về kỹ thuật trong hợp đồng, không dùng cho mục đích thiết kế. Phương pháp xác định phân loại cần trục này được quy định trong Điều 3.

2.2. Phân loại dùng cho thiết kế

Mục đích thứ hai của phân loại cần trục theo chế độ làm việc là cung cấp cơ sở cho người thiết kế để phân tích và kiểm tra khả năng đạt được tuổi thọ yêu cầu của cần trục trong những điều kiện làm việc cụ thể. Là người có kinh nghiệm trong công nghệ chế tạo cần trục, nhà thiết kế lấy các dữ liệu phổ tải ước lượng, hoặc do khách hàng cung cấp, hoặc được nhà sản xuất xác định trước (như trong trường hợp thiết kế thiết bị hàng loạt), và tổng hợp chúng thành các giả thiết làm cơ sở để phân tích, kiểm tra có tính đến ảnh hưởng của tất cả các nhân tố khác.

Các mẫu phổ tải điển hình được liệt kê từ các dữ liệu thích hợp sẽ được quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia tương lai.

3. Nhóm chế độ làm việc của cần trục

Phân loại cần trục theo các nhóm chế độ làm việc phải căn cứ vào hai chỉ tiêu cơ bản là cấp sử dụng và cấp tải.

3.1. Cấp sử dụng

Số chu kỳ vận hành trong suốt thời hạn sử dụng của cần trục, theo mong muốn của người sử dụng, là một thông số cơ bản để phân loại cần trục theo chế độ làm việc. Trong một số trường hợp cụ thể, ví dụ như dỡ tải trọng bằng gầu ngoạm, số chu kỳ vận hành có thể được suy ra từ tổng số giờ làm việc và số chu kỳ vận hành trong một giờ. Trong các trường hợp khác, ví dụ như cần trục tự hành, số lượng chu kỳ vận hành khó xác định hơn vì cần trục được sử dụng với các chức năng khác nhau và cần phải dự đoán giá trị thích hợp dựa trên kinh nghiệm. Tổng số chu kỳ vận hành là tổng tất cả các chu kỳ thao tác trong suốt thời hạn sử dụng xác định của thiết bị nâng.

Việc xác định thời hạn sử dụng thích hợp đòi hỏi sự cân nhắc đến các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật và môi trường, và nên xem xét đến ảnh hưởng của sự lạc hậu đối với thế hệ máy được thiết kế.

Tổng số chu kỳ vận hành liên quan đến tần suất sử dụng cần trục; cấp sử dụng của cần trục được chia thành 10 cấp theo Bảng 1 tùy thuộc vào số chu kỳ vận hành có thể có của cần trục nằm trong phạm vi giới hạn nào. Một chu kỳ vận hành được xác định bắt đầu khi tải đã được chuẩn bị xong để nâng và kết thúc khi cần trục sẵn sàng để nâng tải tiếp theo.

Bảng 1 - Cấp sử dụng của cần trục

Cấp sử dụng

Số chu kỳ vận hành lớn nhất

Đặc điểm

U0

1,6 x 104

Sử dụng thất thường

U1

3,2 x 104

U2

6,3 x 104

U3

1,25 x 105

U4

2,5 x 105

Sử dụng ít, đều đặn

U5

5 x 105

Sử dụng gián đoạn, đều đặn

U6

1 x 106

Sử dụng căng, thất thường

U7

2 x 106

Sử dụng căng

U8

4 x 106

U9

Trên 4 x 106

3.2. Cấp tải

Thông số cơ bản thứ hai để phân loại cần trục theo các nhóm chế độ làm việc là cấp tải. Bốn giá trị danh nghĩa của hệ số phổ tải (Kp) cho trong Bảng 2 tương ứng với bốn cấp tải danh nghĩa.

Khi không cho trước số lượng và giá trị khối lượng của tải trọng được nâng trong suốt thời hạn sử dụng của cần trục thì việc chọn cấp tải danh nghĩa thích hợp là sự thống nhất giữa nhà sản xuất và khách hàng. Ngược lại, khi cho trước số lượng và khối lượng cụ thể của tải trọng được nâng trong suốt thời hạn sử dụng của cần trục thì hệ số phổ tải có thể được tính toán như sau.

Hệ số phổ tải của cần trục, Kp, được xác định theo công thức:

Kp =                                                                                                                                                                                                  (1)

Trong đó:

Ci số chu kỳ vận hành với từng mức tải khác nhau,

Ci = C1, C2, C3 ... Cn;

CT tổng chu kỳ vận hành ở tất cả các mức tải,

CT = ∑Ci = C1 + C2 + C3 +...+ Cn;

Pi cường độ tải (mức tải) tương ứng với số chu kỳ Ci,

Pi = P1, P2, P3 ... Pn

Pmax tải lớn nhất được phép vận hành đối với cần trục (tải danh nghĩa),

m = 3.

Triển khai công thức (1):

Kp =              (2)

Hệ số phổ tải danh nghĩa của cần trục được chọn theo hệ số phổ tải tính được và lấy giá trị danh nghĩa Kp lớn hơn gần nhất trong Bảng 2.

Bảng 2 - Hệ số phổ ti danh nghĩa của cần trục, Kp

Cấp tải

Hệ số phổ tải danh nghĩa,
Kp

Đặc đim

Q1 - Nhẹ

0,125

Cần trục ít khi nâng tải tối đa, thường nâng tải nhẹ

Q2 - Vừa

0,25

Cần trục nhiều khi nâng tải tối đa, thông thường nâng tải vừa.

Q3 - Nặng

0,50

Cần trục nâng tải tối đa tương đối nhiều, thông thường nâng tải nặng

Q4 - Rất nặng

1,00

Cần trục thường xuyên nâng tải tối đa

3.3. Xác định nhóm chế độ làm việc của cần trục

Nhóm chế độ làm việc của cần trục được xác định theo Bảng 3, trên cơ sở phối hợp các chỉ tiêu về cấp sử dụng và cấp tải đã xác định theo Bảng 1 và Bảng 2.

Việc áp dụng các nhóm chế độ làm việc để thiết kế các loại thiết bị nâng cụ thể sẽ được quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia tương lai.

Bảng 3 - Nhóm chế độ làm việc của cn trục

Cấp tải

Hệ số phổ tải danh nghĩa, Kp

Cấp sử dụng và số chu kỳ vận hành lớn nhất

U0

U1

U2

U3

U4

U5

U6

U7

U8

U9

Q1- Nhẹ

0,125

 

 

A1

A2

A3

A4

A5

A6

A7

A8

Q2- Vừa

0,25

 

A1

A2

A3

A4

A5

A6

A7

A8

 

Q3- Nặng

0,50

A1

A2

A3

A4

A5

A6

A7

A8

 

 

Q4- Rất nặng

1,00

A2

A3

A4

A5

A6

A7

A8

 

 

 

4. Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu

4.1. Cấp s dụng của cơ cấu

Cấp sử dụng của cơ cấu được quy định theo 10 cấp trong Bảng 4, tùy thuộc vào tổng thời gian sử dụng tính bằng giờ.

Tổng thời gian sử dụng tối đa có thể suy ra từ thời gian sử dụng trung bình hàng ngày tính bằng giờ, số ngày làm việc trong năm và số năm phục vụ dự tính.

Chỉ tính thời gian sử dụng đối với cơ cấu khi nó ở trạng thái chuyển động (vận hành).

Bảng 4 - Cấp sử dụng của cơ cấu

Cấp sử dụng

Tổng thời gian s dụng, h

Đặc điểm

T0

200

Sử dụng thất thường

T1

400

T2

800

T3

1 600

T4

3 200

Sử dụng ít, đều đặn

T5

6 300

Sử dụng gián đoạn, đều đặn

T6

12 500

Sử dụng căng, thất thường

T7

25 000

Sử dụng căng

T8

50 000

T9

100 000

Tổng thời gian sử dụng trong cột thứ 2 của Bảng 4 chỉ được coi là giá trị lý thuyết quy ước, làm cơ sở để thiết kế các bộ phận của cơ cấu mà thời gian sử dụng là chỉ tiêu để lựa chọn cho bộ phận đó (ví dụ như vòng bi, bánh răng, trục). Trong bất kỳ trường hợp nào, các giá trị này không được coi là đảm bảo cho thời gian sử dụng cơ cấu.

4.2. Cấp tải của cơ cấu

Cấp tải của cơ cấu được quy định theo 4 cấp trong Bảng 5 tùy thuộc vào hệ số phổ tải, phản ánh tình hình gia tải cơ cấu.

Hệ số phổ tải cơ cấu, Km, được xác định theo công thức:

Km =                                                                                                                                                            (3)

Trong đó:

ti thời gian sử dụng trung bình của cơ cấu, tính bằng giờ, với từng mức tải khác nhau,

ti = t1, t2, t3... tn;

tT tổng thời gian sử dụng cơ cấu, tính bằng giờ, ở tất cả các mức tải,

tT = ∑ti = t1 + t2 + t3 +...+ tn;

Pi cường độ tải (mức tải) tương ứng với thời gian sử dụng ti,

Pi = P1, P2, P3... Pn;

Pmax tải lớn nhất được phép vận hành đối với cơ cấu,

m = 3.

Triển khai công thức (3):

Km =         (4)

Hệ số phổ tải danh nghĩa của cơ cấu được chọn theo hệ số phổ tải tính được và lấy giá trị danh nghĩa Km lớn hơn gần nhất trong Bảng 5.

Bảng 5 - Hệ số phổ tải danh nghĩa của cơ cấu, Km

Cấp tải

H s phổ tải danh nghĩa,
Km

Đặc điểm

L1- Nhẹ

0,125

Cơ cấu ít khi chịu tải tối đa, thông thường chịu tải nhẹ

L2- Vừa

0,25

Cơ cấu nhiều khi chịu tải tối đa, thông thường chịu tải vừa.

L3- Nặng

0,50

Cơ cấu chịu tải tối đa tương đối nhiều, thông thường chịu tải nặng

L4- Rất nặng

1,00

Cơ cấu thường xuyên nâng tải tối đa

4.3. Xác định nhóm chế độ làm việc của cơ cấu

Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu được xác định theo Bảng 6, trên cơ sở phối hợp các chỉ tiêu về cấp sử dụng và cấp tải đã xác định theo Bảng 4 và Bảng 5.

Việc áp dụng các nhóm chế độ làm việc để thiết kế các loại cơ cấu cụ thể sẽ được quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia tương lai.

Bảng 6 - Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu

Cấp tải

Hệ số phổ tải danh nghĩa,

Km

Cấp sử dụng của cơ cu

T0

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

L1- Nhẹ

0,125

 

 

M1

M2

M3

M4

M5

M6

M7

M8

L2- Vừa

0,25

 

M1

M2

M3

M4

M5

M6

M7

M8

 

L3- Nặng

0,5

M1

M2

M3

M4

M5

M6

M7

M8

 

 

L4- Rất nặng

1,00

M2

M3

M4

M5

M6

M7

M8

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung

Số hiệu: TCVN8590-1:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 430...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký