Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8658:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ký hiệu nhóm xe cơ giới
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8658:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định ký hiệu cho các nhóm phương tiện giao thông đường bộ (xe cơ giới, rơ moóc và sơ mi rơ moóc) nhằm thống nhất cách phân loại và gọi tên trong các văn bản kỹ thuật và quản lý.
- Phạm vi áp dụng và mục đích của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông hoặc thực hiện các thủ tục đăng kiểm, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng.
- Mục đích chính là thiết lập một hệ thống ký hiệu thống nhất, đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế (đặc biệt là các quy định của Ủy ban Kinh tế Châu Âu của Liên Hợp Quốc - UNECE) để phân loại rõ ràng các loại xe dựa trên đặc tính kỹ thuật, số bánh xe và công dụng.
- Hệ thống ký hiệu phân loại nhóm xe cơ giới
TCVN 8658:2010 phân chia các phương tiện giao thông đường bộ thành các nhóm ký hiệu chữ cái lớn bao gồm L, M, N, O và ký hiệu phụ G. Chi tiết các nhóm được quy định cụ thể như sau:
- Nhóm L: Xe cơ giới có hai bánh, ba bánh và một số xe bốn bánh hạng nhẹ
- L1: Xe hai bánh có dung tích xi lanh không lớn hơn 50 cm3 (đối với động cơ nhiệt) hoặc công suất định mức liên tục lớn nhất không lớn hơn 4 kW (đối với động cơ điện) và có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h.
- L2: Xe ba bánh có dung tích xi lanh không lớn hơn 50 cm3 (đối với động cơ nhiệt) hoặc công suất định mức liên tục lớn nhất không lớn hơn 4 kW (đối với động cơ điện) và có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h.
- L3: Xe hai bánh có dung tích xi lanh lớn hơn 50 cm3 (đối với động cơ nhiệt) hoặc có vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h.
- L4: Xe ba bánh không đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc (xe có thùng bên/sidecar), có dung tích xi lanh lớn hơn 50 cm3 (đối với động cơ nhiệt) hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h.
- L5: Xe ba bánh đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc, có khối lượng bản thân không lớn hơn 1.000 kg, dung tích xi lanh lớn hơn 50 cm3 (đối với động cơ nhiệt) hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h.
- L6: Xe bốn bánh hạng nhẹ có khối lượng không tải không lớn hơn 350 kg (không tính khối lượng ắc quy đối với xe điện), vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 45 km/h, dung tích xi lanh không lớn hơn 50 cm3 (đối với động cơ xăng) hoặc công suất có ích lớn nhất không lớn hơn 4 kW (đối với các động cơ nhiệt khác) hoặc công suất định mức liên tục lớn nhất không lớn hơn 4 kW (đối với động cơ điện).
- L7: Xe bốn bánh không thuộc nhóm L6, có khối lượng không tải không lớn hơn 400 kg (550 kg đối với xe chở hàng), không tính khối lượng ắc quy đối với xe điện, và công suất động cơ không vượt quá 15 kW.
- Nhóm M: Xe cơ giới có ít nhất bốn bánh và được sử dụng để chở người
- M1: Xe chở người có không quá 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ của người lái.
- M2: Xe chở người có nhiều hơn 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ của người lái, và có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 5 tấn.
- M3: Xe chở người có nhiều hơn 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ của người lái, và có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 5 tấn.
- Nhóm N: Xe cơ giới có ít nhất bốn bánh và được sử dụng để chở hàng
- N1: Xe chở hàng có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3,5 tấn.
- N2: Xe chở hàng có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3,5 tấn nhưng không lớn hơn 12 tấn.
- N3: Xe chở hàng có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 12 tấn.
- Nhóm O: Rơ moóc và sơ mi rơ moóc
- O1: Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 0,75 tấn.
- O2: Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 0,75 tấn nhưng không lớn hơn 3,5 tấn.
- O3: Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3,5 tấn nhưng không lớn hơn 10 tấn.
- O4: Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 10 tấn.
- Nhóm G: Xe địa hình (Ký hiệu kết hợp)
- Ký hiệu G được sử dụng kết hợp với các ký hiệu nhóm M hoặc N (ví dụ: M1G, N2G) để chỉ các phương tiện thuộc nhóm M hoặc N có các đặc tính kỹ thuật phù hợp để di chuyển trên các loại địa hình khó khăn, không bằng phẳng theo các tiêu chí xác định về góc tiếp cận, góc thoát, khoảng sáng gầm xe và hệ thống dẫn động.
- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 8658:2010 giúp đồng bộ hóa hệ thống phân loại phương tiện giao thông của Việt Nam với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, áp dụng các mức thuế, phí đường bộ, cũng như xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng biệt cho từng nhóm phương tiện cụ thể.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8658:2010
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KÝ HIỆU NHÓM XE CƠ GIỚI
Road vehicles - Motor vehicle category symbol
TCVN 8658:2010 được biên soạn trên cơ sở Quy định số TRANS/WP.29/78/Rev.1/Amend.2 ngày 16 tháng 4 năm 1999 và TRANS/WP.29/78/Rev.1/Amend.4 ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban kinh tế Châu Âu.
TCVN 8658:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KÝ HIỆU NHÓM XE CƠ GIỚI
Road vehicles - Motor vehicle category symbol
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định ký hiệu các nhóm xe tham gia giao thông có kết cấu và đặc tính kỹ thuật xác định được định nghĩa tại TCVN 6211:2003 (ISO 3833:1977).
Tiêu chuẩn này áp dụng khi thực hiện phê duyệt các kiểu loại xe.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6211:2003 (ISO 3833:1977), Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.
3. Ký hiệu nhóm xe cơ giới
3.1. Loại L: Ký hiệu của nhóm xe mô tô, xe gắn máy
3.1.1. Loại L1: Ký hiệu của nhóm xe gắn máy có hai bánh.
3.1.2. Loại L2: Ký hiệu của nhóm xe gắn máy có ba bánh.
3.1.3. Loại L3: Ký hiệu của nhóm xe mô tô có hai bánh.
3.1.4. Loại L4: Ký hiệu của nhóm xe mô tô có ba bánh bố trí không đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc.
3.1.5. Loại L5: Ký hiệu của nhóm xe mô tô có ba bánh bố trí đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc.
3.1.6. Loại L6 : Ký hiệu của nhóm xe cơ giới bốn bánh có khối lượng không tải không lớn hơn 350 kg (đối với xe sử dụng động cơ điện thì khối lượng không tải này không bao gồm khối lượng của ắc quy), có tốc độ thiết kế lớn nhất không vượt quá 45 km/h, có dung tích xy lanh không lớn hơn 50 cm3 (đối với động cơ cháy cưỡng bức) hoặc có công suất lớn nhất của động cơ không lớn hơn 4 kW (đối với động cơ loại khác).
3.1.7. Loại L7: Ký hiệu của nhóm xe cơ giới bốn bánh không thuộc loại L6 nêu trên, có khối lượng không tải không lớn hơn 400 kg (hoặc 550 kg đối với xe được thiết kế để chở hàng. Trong trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì khối lượng không tải này này không bao gồm khối lượng của ắc quy), có công suất lớn nhất của động cơ không lớn hơn 15 kW.
2.2. Loại M: Ký hiệu của nhóm ô tô chở người
2.2.1. Loại M1: Ký hiệu của nhóm ô tô con.
2.2.2. Loại M2: Ký hiệu của nhóm ô tô khách có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 5 tấn.
2.2.3. Loại M3: Ký hiệu của nhóm ô tô khách có khối lượng toàn bộ lớn hơn 5 tấn.
2.3. Loại N: Ký hiệu của nhóm ô tô chở hàng (ô tô tải)
2.3.1. Loại N1: Ký hiệu của nhóm ô tô tải có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 3,5 tấn.
2.3.2. Loại N2: Ký hiệu của nhóm ô tô tải có khối lượng toàn bộ lớn hơn 3,5 tấn đến 12 tấn.
2.3.3. Loại N3: Ký hiệu nhóm ô tô tải có khối lượng toàn bộ lớn hơn 12 tấn.
CHÚ THÍCH:
- Đối với ô tô tải N kéo sơ mi rơ moóc thì khối lượng toàn bộ của xe được tính bằng khối lượng của xe cộng thêm phần khối lượng do trọng lượng của sơ mi rơ moóc tác động lên mâm kéo.
- Đối với ô tô tải chuyên dùng thì khối lượng toàn bộ của xe được tính cả các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng trên xe.
2.4. Loại O: Ký hiệu của nhóm sơ mi rơ moóc và rơ moóc.
2.4.1. Loại O1: Ký hiệu của nhóm xe thuộc loại O có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 0,75 tấn.
2.4.2. Loại O2: Ký hiệu của nhóm xe thuộc loại O có khối lượng toàn bộ lớn hơn 0,75 tấn đến 3,5 tấn.
2.4.3. Loại O3: Ký hiệu của nhóm xe thuộc loại O có khối lượng toàn bộ lớn hơn 3,5 tấn đến 10 tấn.
2.4.4. Loại O4: Ký hiệu của nhóm xe thuộc loại O có khối lượng toàn bộ lớn hơn 10 tấn.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8587:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Nguồn sáng phóng điện trong khí sử dụng trong đèn phóng điện trong khí đã được phê duyệt kiểu - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8608:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu dùng cho phương tiện sử dụng khí tự nhiên
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6821:2010 (ISO 611:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phanh ô tô và rơ moóc - Từ vựng
- 1 Quyết định 2910/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8587:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Nguồn sáng phóng điện trong khí sử dụng trong đèn phóng điện trong khí đã được phê duyệt kiểu - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8608:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu dùng cho phương tiện sử dụng khí tự nhiên
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6821:2010 (ISO 611:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phanh ô tô và rơ moóc - Từ vựng