Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8661:2011 về Chất lượng đất - Xác định phospho dễ tiêu - Phương pháp Olsen là văn bản kỹ thuật quy định quy trình phân tích hóa học đất nhằm xác định hàm lượng phospho dễ tiêu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp Olsen trong việc phân tích chất lượng đất:
- Phương pháp này quy định quy trình xác định phospho dễ tiêu trong đất bằng cách chiết với dung dịch natri hydrocacbonat (NaHCO3) có nồng độ 0,5 mol/l ở môi trường pH ổn định là 8,5.
- Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại đất, đặc biệt hiệu quả đối với đất trung tính đến đất kiềm, nơi mà các phương pháp chiết axit khác không phản ánh chính xác lượng phospho dễ tiêu cho cây trồng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan sau:
- TCVN 6647 (ISO 11464) về Chất lượng đất - Tiền xử lý mẫu để phân tích lý hóa. Đây là tài liệu bắt buộc để đảm bảo mẫu đất được chuẩn bị đồng nhất, sấy khô và rây đúng quy chuẩn trước khi tiến hành chiết phospho.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng phiên bản mới nhất tại thời điểm phân tích, trừ khi có quy định cụ thể khác.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp Olsen được quy định chi tiết như sau:
- Quá trình chiết: Phospho dễ tiêu trong đất được chiết bằng dung dịch natri hydrocacbonat (NaHCO3) 0,5 M ở pH 8,5 với tỷ lệ đất và dung dịch chiết thích hợp, trong điều kiện nhiệt độ phòng ổn định. Dung dịch kiềm yếu này làm giảm nồng độ hoạt độ của ion canxi (bằng cách kết tủa canxi cacbonat) và ion nhôm, sắt, từ đó giải phóng phospho liên kết vào dung dịch.
- Quá trình hiện màu: Hàm lượng phospho trong dịch chiết sau khi lọc được xác định bằng phương pháp đo phổ hấp thụ quang học. Phospho phản ứng với amoni molypdat trong môi trường axit tạo thành phức chất phosphomolypdat, phức chất này sau đó được khử bằng axit ascorbic (với sự có mặt của antimon) để tạo thành phức chất màu xanh molypden đặc trưng.
- Đo quang: Cường độ màu xanh của phức chất tỷ lệ thuận với nồng độ phospho và được đo bằng máy quang phổ ở bước sóng khoảng 880 nm (hoặc bước sóng phụ cận khoảng 700 nm).
Điều 4: Thuốc thử và hóa chất yêu cầu
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Dung dịch chiết Natri hydrocacbonat (NaHCO3) 0,5 M: Hòa tan NaHCO3 trong nước, điều chỉnh pH đến 8,5 bằng dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1 M. Dung dịch này cần được chuẩn bị và bảo quản cẩn thận để tránh thay đổi pH do hấp thụ CO2 từ không khí.
- Thuốc thử hiện màu (Thuốc thử hỗn hợp): Bao gồm dung dịch axit sunfuric (H2SO4), amoni molypdat, antimon kali tactrat và axit ascorbic. Các thành phần này được pha chế riêng biệt và phối trộn theo tỷ lệ quy định trước khi sử dụng.
- Dung dịch phospho tiêu chuẩn: Được chuẩn bị từ kali dihydro photphat (KH2PO4) đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định. Dung dịch tiêu chuẩn gốc này được pha loãng thành các dung dịch tiêu chuẩn làm việc có nồng độ phospho khác nhau để xây dựng đường chuẩn đo quang.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH PHOSPHO DỄ TIÊU - PHƯƠNG PHÁP OLSEN
Soil quality - Determination of bio-available phosphorus - Olsen method
Lời nói đầu
TCVN 8661:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 375 - 99 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8661 : 2011 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH PHOSPHO DỄ TIÊU - PHƯƠNG PHÁP OLSEN
Soil quality - Determination of bio-available phosphorus - Olsen method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu của đất dựa theo phương pháp Olsen.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1) Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.
TCVN 6647 (ISO 11464), Chất lượng đất - Xử lí sơ bộ đất để phân tích hóa lý.
Dùng dung dịch natri hydrocacbonat 0,5 mol/l (pH = 8,5) hòa tan các dạng phospho dễ tiêu trong đất. Xác định hàm lượng phospho trong dịch chiết bằng phương pháp đo màu với "màu xanh molipđen", dùng dung dịch axit ascorbic làm chất khử.
4.1 Hóa chất
Khi phân tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1.1 Natri hydrocacbonat (NaHCO3)
4.1.2 Axit clohydric (HCl) 37 %
4.1.3 Axit sunfuric (H2SO4 d = 1,84)
4.1.4 Molipdat amôn ngậm bốn phân tử nước ((NH4)6Mo7O24.4H2O)
4.1.5 Kali antimoan tactrat (KSbOC4H4O6)
4.1.6 Axit ascorbic (C3H5O2)
4.1.7 Kali dihydrophosphat (KH2PO4)
4.1.8 Natri hydroxyt (NaOH)
4.1.9 2,4 dinitrophenol
4.2 Các dung dịch, thuốc thử
4.2.1 Dung dịch natri hydroxyt (NaOH) 1 mol/l
Hòa tan 4,0 g natri hydroxyt (4.1.8) trong nước, lắc đều, để nguội và thêm nước đến vạch mức 100 ml.
4.2.2 Dung dịch natri hydrocacbonat (NaHCO3) 0,5 mol/l (pH = 8,5)
Hòa tan 42 g natri hydrocacbonat (4.1.1) trong khoảng 900 ml nước vào bình định mức dung tích 1000 ml. Điều chỉnh độ pH của dung dịch đến 8,5 bằng cách thêm dung dịch natri hydroxyt 1,0 mol/l (4.2.1), sau đó thêm nước đến 1000 ml. Lắc đều. Dung dịch cần phải có nồng độ NaHCO3 nằm trong khoảng từ 0,45 mol/l đến 0,55 mol/l.
4.2.3 Dung dịch axit sunfuric (H2SO4) 4 mol/l
Thêm từ từ 56 ml axit sunfuric (4.1.3) vào khoảng 150 ml nước cất trong bình định mức dung tích 250 ml và lắc đều. Sau khi để nguội, thêm nước đến 250 ml rồi lắc đều.
4.2.4 Dung dịch molipđát amôn 4%
Hòa tan 4 g molipdat amon ngậm bốn phân tử nước ((NH4)6Mo7O24.4H2O) vào nước trong bình định mức dung tích 100 ml. Thêm nước đến 100 ml và lắc đều. Bảo quản dung dịch trong chai nhựa.
4.2.5 Dung dịch kali antimoan tactrat (KSbOC4H4O6) 0,275 %
Hòa tan 0,275 g kali antimoan tactrat (4.1.5) vào nước trong bình định mức dung tích 100 ml. Thêm nước đến 100 ml và lắc đều.
4.2.6 Dung dịch axit ascorbic 1,75%
Hòa tan 1,75 g axit ascorbic trong nước và thêm nước đến vạch mức 100 ml.
4.2.7 Hỗn hợp tạo màu
Cho vào bình nhựa dung tích 500 ml, lắc đều sau mỗi lần thêm:
- 50 ml dung dịch axit sunfuric 4 mol/l (4.2.2).
- 15 ml dung dịch molipdat amôn 4% (4.2.3).
- 30 ml dung dịch axit ascorbic (4.2.6)
- 5 ml dung dịch kali antimoan tactrat 0,275% (4.2.4)
- 200 ml nước.
Chuẩn bị dung dịch trong ngày dùng.
4.2.8 Dung dịch phosphat 1000 mg P/I
Cân chính xác 4,3936 g kali dihydro phosphat (4.1.7) đã sấy khô trong tủ sấy ở 40oC), hòa tan vào 500 ml nước. Thêm 25 ml dung dịch axit sunfuric (4.2.3) và thêm nước đến vạch định mức 1000 ml. Lắc đều dung dịch.
4.2.10 Dung dịch phosphat 100 mg P/I pha từ dung dịch phosphat 1000 mg P/I
Lấy 100 ml dung dịch phosphat 1000 mg P/I (4.2.7) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước đến vạch mức 1000 ml và lắc đều.
4.2.11 Dung dịch phosphat chuẩn 10 mg P/I
Lấy 5 ml dung dịch phosphat 100 mg P/I (4.2.8) cho vào bình định mức 500 ml. Định mức bằng dung dịch natri hydrocacbonat (4.2.2).
4.2.12 Dây tiêu chuẩn
Chuẩn bị 7 bình định mức dung tích 50 ml có đánh số thứ tự từ 0 đến 6. Dùng pipet lần lượt hút dung dịch phosphat chuẩn 10 mg P/I (4.2.9) vào các bình theo thể tích ghi trong bảng sau, sau đó định mức 50 ml bằng dung dịch natri hydrocacbonat (4.2.2).
| Số thứ tự | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| số ml dung dịch (4.2.9) cần lấy | 0 | 1 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
| nồng độ P (mg/l) | 0 | 0,20 | 0,40 | 0,80 | 1,20 | 1,60 | 2,00 |
4.2.13 Dung dịch methyl da cam 0,05%
Hòa tan 0,05 g methyl da cam trong khoảng 70 ml nước. Thêm nước đến 100 ml và lắc đều.
Sử dụng các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Cân phân tích có độ chính xác đến ± 0,0001 g;
5.2 Cân kĩ thuật có độ chính xác đến ± 0,01 g;
5.3 Máy lắc;
5.4 Máy đo màu;
5.5 Bình tam giác dung tích 100 ml, 250 ml;
5.6 Bình định mức dung tích 50 ml, 100 ml, 1000 ml;
5.7 Phễu lọc có đường kính từ 6 cm đến 10 cm;
5.8 Pipet dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml;
5.9 Cốc chịu nhiệt dung tích 500 ml, 1000 ml;
5.10 Giấy lọc chảy chậm.
Lấy mẫu đất đại diện theo TCVN 7538 - 1 (ISO 10381 - 1).
Xử lí sơ bộ mẫu đất theo TCVN 6647 (ISO 11464).
7.1 Chiết mẫu
Dùng cân kỹ thuật (5.2) cân 5,0 g mẫu đất với cho vào bình tam giác có dung tích 250 ml. Thêm 100 ml dung dịch natri hydrocacbonat 0,5 mol/l (4.2.2). Lắc trong 30 min và lọc qua giấy lọc (5.10). Nếu dịch lọc đục thì phải làm lại.
7.2 Tạo màu
Dùng pipet hút 10 ml dịch lọc (7.1), dãy tiêu chuẩn và mẫu trắng cho vào các bình định mức dung tích 25 ml. Thêm 3 giọt chỉ thị methyl dacam (4.2.13). Dùng axit sunfuric 4 mol/l (4.2.3) để điều chỉnh môi trường đến pH khoảng 4 (khi màu dung dịch chuyển sang màu đỏ da cam).
Thêm từ từ 4 ml hỗn hợp tạo màu (4.2.6) và lắc tròn.
Để yên trong 1 h cho màu phát triển tối đa.
CHÚ THÍCH
Nếu dung dịch lọc có màu chất hữu cơ sẽ cản trở đến sự đo màu. Trường hợp màu quá đậm cần khử hữu cơ bằng than hoạt tính không có phospho. Cách tiến hành như sau:
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch lọc cho vào bình tam giác, thêm 0,5 g than hoạt tính và lắc 30 min. Lọc và rửa trên phễu 3 lần, mỗi lần 2 ml nước. Toàn bộ thể tích dung dịch lọc và rửa được sử dụng để xác định phospho (tính với 10 ml dung dịch chiết).
Chuẩn bị mẫu trắng để kiểm tra hàm lượng phospho trong than hoạt tính: lấy 10 ml dung dịch chiết cho vào bình tam giác, thêm 0,5 g than hoạt tính và lắc 30 min. Lọc và rửa trên phễu 3 lần, mỗi lần 2 ml nước. Toàn bộ thể tích dung dịch lọc và rửa được sử dụng để xác định phospho (tính với 10 ml dung dịch chiết).
7.3 Đo màu
Đo màu của dung dịch trên máy đo màu tại bước sóng 882 nm.
7.4 Lập đường chuẩn
Hiện màu và đo màu dãy tiêu chuẩn (4.2.12) như với dung dịch phân tích (theo 7.2 và 7.3) và ghi mật độ quang từng mẫu chuẩn.
Lập đường chuẩn: trục hoành ghi nồng độ của các dung dịch chuẩn (mg/l), trục tung ghi mật độ quang tương ứng đo được. Xác định tọa độ từng mẫu chuẩn và vẽ đường chuẩn.
8.1 Hàm lượng phospho dễ tiêu (tính theo mg P/kg) trong đất được tính theo Công thức (1):
P(mg/kg) = (1)
Trong đó
a là nồng độ phospho trong dung dịch xác định, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
b là nồng độ phospho trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
V là toàn bộ thể tích dung dịch chiết mẫu, tính bằng mililit (ml);
f là hệ số pha loãng của dung dịch mẫu;
m là khối lượng mẫu, tính bằng gam (g);
k là hệ số chuyển thành đất khô tuyệt đối;
8.2 Hàm lượng phospho dễ tiêu (tính theo mg P2O5/kg) trong đất:
P2O5 dễ tiêu trong đất (mg/kg) = P dễ tiêu trong đất (mg/kg) x 2,31
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả phép xác định hàm lượng phospho dễ tiêu;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6856-2:2001 (ISO 14240 - 2 : 1997) về chất lượng đất - xác định sinh khối vi sinh vật đất - phần 2 - phương pháp chiết xông hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6135:2009 về Chất lượng đất - Xác định dư lượng fenvalerat - Phương pháp sắc ký khí lỏng hiệu năng cao
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6497-2:2009 (ISO 11269 - 2 : 2005) về Chất lượng đất - Xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên hệ thực vật đất - Phần 2: Ảnh hưởng của hoá chất đối sự nảy mầm và sự phát triển của thực vật bậc cao
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8660:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định kali tổng số
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8246:2009 (EPA Method 7000B) về Chất lượng đất - Xác định kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8062:2009 (EPA Method 8141A) về chất lượng đất - Xác định hợp chất phospho hữu cơ bằng sắc ký khí - Kỹ thuật cột mao quản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8061:2009 (ISO 10382 : 2002) về Chất lượng đất - Xác định hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclorin biphenyl - Phương pháp sắc ký khí với detector bẫy electron
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6134:2009 (EPA Method 8321A) về Chất lượng đất - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao/nhiệt phun/ khối phổ (HPLC/TS/MS) hoặc Detector cực tím (UV) để xác định hợp chất không bay hơi có thể chiết trong dung môi
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9317:2012 (ISO 14154:2005) về Chất lượng đất - Xác định một số clorophenol - Phương pháp sắc ký khí dùng detector bẫy electron
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9318:2012 (ISO 18287:2006) về Chất lượng đất - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) - Phương pháp sắc ký khí dùng detector khối phổ (GC-MS)
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6856-2:2001 (ISO 14240 - 2 : 1997) về chất lượng đất - xác định sinh khối vi sinh vật đất - phần 2 - phương pháp chiết xông hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6135:2009 về Chất lượng đất - Xác định dư lượng fenvalerat - Phương pháp sắc ký khí lỏng hiệu năng cao
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6497-2:2009 (ISO 11269 - 2 : 2005) về Chất lượng đất - Xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên hệ thực vật đất - Phần 2: Ảnh hưởng của hoá chất đối sự nảy mầm và sự phát triển của thực vật bậc cao
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8660:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định kali tổng số
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8246:2009 (EPA Method 7000B) về Chất lượng đất - Xác định kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8062:2009 (EPA Method 8141A) về chất lượng đất - Xác định hợp chất phospho hữu cơ bằng sắc ký khí - Kỹ thuật cột mao quản
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8061:2009 (ISO 10382 : 2002) về Chất lượng đất - Xác định hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclorin biphenyl - Phương pháp sắc ký khí với detector bẫy electron
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6134:2009 (EPA Method 8321A) về Chất lượng đất - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao/nhiệt phun/ khối phổ (HPLC/TS/MS) hoặc Detector cực tím (UV) để xác định hợp chất không bay hơi có thể chiết trong dung môi
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9317:2012 (ISO 14154:2005) về Chất lượng đất - Xác định một số clorophenol - Phương pháp sắc ký khí dùng detector bẫy electron
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9318:2012 (ISO 18287:2006) về Chất lượng đất - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) - Phương pháp sắc ký khí dùng detector khối phổ (GC-MS)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - Hóa