Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8669:2011 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống quy định những nguyên tắc, trình tự và phương pháp kỹ thuật thống nhất trên phạm vi cả nước để đánh giá chất lượng ruộng giống của các loài cây trồng nông nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm định ruộng giống (hay còn gọi là ruộng nhân giống) đối với các loài cây trồng nông nghiệp chính nhằm xác định mức độ phù hợp của ruộng giống so với tiêu chuẩn chất lượng quy định.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm định, chứng nhận chất lượng hạt giống cây trồng nông nghiệp tại Việt Nam.
  • Tiêu chuẩn tập trung vào việc đánh giá các chỉ tiêu đồng ruộng quyết định đến chất lượng hạt giống sau này, bao gồm độ thuần giống, tình trạng lẫn tạp (cây khác dạng, cây khác loài), cỏ dại nguy hại và tình hình dịch bệnh truyền qua hạt giống.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
  • Tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng hạt giống của từng loài cây trồng cụ thể (như lúa, ngô, lạc, đậu tương...) để làm căn cứ so sánh, đối chiếu kết quả kiểm định ruộng giống với chỉ tiêu chất lượng quy định cho từng cấp giống.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và thực hiện, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành cốt lõi sau:

  • Ruộng giống (hoặc lô ruộng giống): Là một diện tích đất xác định gieo trồng cùng một giống, cùng một cấp hạt giống, do một chủ hộ hoặc một đơn vị sản xuất quản lý, có cùng thời gian gieo cấy và áp dụng chế độ chăm sóc đồng đều.
  • Cây khác dạng (Off-type): Là những cây có một hoặc nhiều đặc tính hình thái biểu hiện rõ ràng sự khác biệt so với các đặc tính đặc trưng của giống đang được kiểm định ở cùng một giai đoạn sinh trưởng.
  • Cây khác loài: Là những cây thuộc các loài cây trồng khác với loài cây trồng của ruộng giống đang kiểm định (ví dụ: cây lúa lẫn trong ruộng đậu tương).
  • Cỏ dại nguy hại: Là những loài cỏ dại có tác hại nghiêm trọng đến sinh trưởng của cây trồng, làm giảm mạnh năng suất và chất lượng hạt giống, đồng thời rất khó loại bỏ bằng các biện pháp làm sạch hạt thông thường sau thu hoạch.
  • Bệnh hại truyền qua hạt giống: Là các loại bệnh do nấm, vi khuẩn, virus hoặc tuyến trùng gây ra, có khả năng tồn tại, bảo tồn trên hoặc trong hạt giống và truyền bệnh sang thế hệ cây trồng sau.
  • Độ thuần giống của ruộng giống: Là tỷ lệ phần trăm (%) số cây đúng giống so với tổng số cây điều tra trên ruộng giống.
  • Khoảng cách cách ly: Là khoảng cách tối thiểu cần thiết giữa ruộng giống và các ruộng trồng khác cùng loài hoặc loài có khả năng giao phấn chéo nhằm ngăn ngừa sự tạp giao hoặc lẫn cơ giới.

- Yêu cầu chung đối với kiểm định ruộng giống (Điều 4)

Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành kiểm định thực địa:

  • Yêu cầu đối với kiểm định viên: Người thực hiện kiểm định ruộng giống phải là kiểm định viên đã được đào tạo, tập huấn chuyên môn về phương pháp kiểm định ruộng giống cây trồng và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ hoặc chứng chỉ kiểm định viên còn hiệu lực.
  • Hồ sơ đăng ký kiểm định: Chủ ruộng giống phải nộp đầy đủ hồ sơ cho tổ chức kiểm định trước khi tiến hành kiểm định. Hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký kiểm định; Tài liệu chứng minh nguồn gốc lô hạt giống đã gieo trồng (hóa đơn mua giống, chứng chỉ chất lượng giống, nhãn bao bì...); Sơ đồ vị trí và diện tích ruộng giống; Nhật ký sản xuất ghi rõ ngày gieo, cấy và các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng.
  • Thời điểm kiểm định: Quá trình kiểm định phải được thực hiện vào các giai đoạn sinh trưởng xung yếu của cây trồng - thời điểm mà các đặc trưng của giống biểu hiện rõ nét nhất để dễ dàng phát hiện cây khác dạng và sâu bệnh hại. Thông thường, một chu kỳ sản xuất giống phải trải qua ít nhất từ 2 đến 3 lần kiểm định tùy thuộc vào loại cây trồng và cấp giống.
  • Nguyên tắc kiểm tra trên thực địa: Kiểm định viên phải đi quan sát toàn bộ ruộng giống để đánh giá tổng thể về độ đồng đều, tình trạng cách ly, mức độ cỏ dại và sâu bệnh hại. Sau đó, tiến hành lấy mẫu kiểm tra chi tiết tại các điểm mẫu ngẫu nhiên phân bố đều trên khắp diện tích ruộng giống theo đúng sơ đồ quy định (như hình chữ X, chữ W hoặc đi theo đường chéo) để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô ruộng giống.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8669:2011

THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SELEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VỚI KỸ THUẬT HYDRUA HÓA (HG-AAS)

Foodstuffs – Determination of selenium content by atomic absorption spectrophotometry with hydride generation method (HG-AAS)

Lời nói đầu

TCVN 8669:2011 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SELEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VỚI KỸ THUẬT HYDRUA HÓA (HG-AAS)

Foodstuffs – Determination of selenium content by atomic absorption spectrophotometry with hydride generation method (HG-AAS)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng selen trong thực phẩm, bao gồm cả thực phẩm chức năng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật hydrua hóa (HG-AAS).

2. Nguyên tắc

Selen trong mẫu được chuyển về dạng vô cơ bằng phương pháp vô cơ mẫu trong lò vi sóng và được phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật hydrua hóa (HG-AAS) ở bước sóng l = 196,0 nm.

3. Thuốc thử

Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và không chứa selen. Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

3.1. Dung dịch chuẩn selen

3.1.1. Dung dịch chuẩn gốc, 1 000 µg/ml

Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc từ chuẩn selen có độ tinh khiết lớn hơn 99,8 %.

Dung dịch đã pha sẵn có thể bền trong 1 năm khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng.

CHÚ THÍCH : Có thể sử dụng dung dịch bán sẵn trên thị trường.

3.1.2. Dung dịch chuẩn trung gian, 500 µg/l

Dùng pipet lấy chính xác 1 ml dung dịch chuẩn gốc (3.1.1) cho vào bình định mức 100 ml. Pha loãng bằng dung dịch HNO3 2 % đến vạch, thu được dung dịch A. Lấy chính xác 5 ml dung dịch A cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng dung dịch HNO3 2 % đến vạch để thu được dung dịch chuẩn trung gian 500 µg/l.

Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.

3.1.3. Các dung dịch chuẩn làm việc,  có nồng độ 5 µg/l, 20 µg/l và 25 µg/l

Dùng pipet lấy chính xác 1 ml dung dịch chuẩn trung gian (3.1.2) lần lượt cho vào từng bình định mức 100 ml, 50 ml, 20 ml. Pha loãng bằng dung dịch axit clohydric 2 % đến vạch.

Chuẩn bị các dung dịch này ngay trước khi sử dụng.

3.2. Dung dịch hydroperoxit (H2O2), 30 %.

3.3. Dung dịch axit nitric (HNO3), 65 %.

3.4. Dung dịch axit clohydric (HCl), 5 M.

3.5. Dung dịch axit clohydric (HCl), 2 %.

3.6. Dung dịch hỗn hợp natri bohydrua (NaBH4) và natri hydroxit (NaOH)

Cân 0,5 g natri bohydrua cho vào bình định mức 100 ml, thên dung dịch natri hydroxit 0,5 % đến vạch.

3.7. Khí argon, độ tinh khiết bằng hoặc lớn hơn 99 %.

3.8. Khí axetylen, độ tinh khiết bằng hoặc lớn hơn 99 %.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:

4.1. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử.

4.2. Bộ hóa hơi hydrua.

4.3. Cuvet thạch anh.

4.4. Lò vi sóng, sử dụng ống teflon, dung tích 100 ml, có thể hoạt động ở áp suất 100 bar và nhiệt độ 200 °C.

4.5. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,0001 g.

4.6. Nồi cách thủy.

4.7. Cốc có mỏ, dung tích 100 ml.

4.8. Máy trộn mẫu.

4.9. Bếp khuấy từ gia nhiệt.

5. Lấy mẫu

Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

6. Chuẩn bị mẫu thử

Đối với các loại thực phẩm dạng lỏng thì lắc đều mẫu.

Đối với các loại thực phẩm dạng rắn thì mẫu phải được đồng hóa bằng máy trộn mẫu (4.8).

7. Cách tiến hành

7.1. Vô cơ hóa mẫu

Cân từ 0,3 g đến 2,0 g phần mẫu thử đã được chuẩn bị theo Điều 6, chính xác đến 0,0001 g, cho vào ống teflon của lò vi sóng (4.4). Thêm khoảng 7 ml dung dịch HNO3 (3.3), 1 ml dung dịch H2O2 (3.2) để trên bếp khuấy từ gia nhiệt (4.9) cho phản ứng xảy ra trước khi đưa vào lò vi sóng (4.4). Cài đặt chương trình vô cơ mẫu cho lò vi sóng tăng từ nhiệt độ phòng đến 200 °C trong 10 min, sau đó giữ ở 200 °C trong 20 min. Sau khi mẫu đã vô cơ hóa, chuyển vào cốc có mỏ 100 ml (4.7) rồi cô cạn trên nồi cách thủy (4.6) đến muối ẩm, thêm dung dịch HCl 2 % (3.5) đến vạch.

Chuẩn bị mẫu trắng theo cách tương tự như trên, nhưng thay thuốc thử bằng nước.

7.2. Điều kiện vận hành dưới đây được coi là thích hợp:

- Vạch phổ đo selen:                                                     196 nm

- dòng đốt đèn catot rỗng của nguyên tố Se:                  22 mA (80 % lmax)

- khe đo:                                                                            1,0 nm

- chiều cao đo:                                                              chế độ tự động

- khí môi trường:                                                           argon (3.7)

- khí đốt:                                                                       không khí nén + axetylen (3.8)

- loại cuvet:                                                                   cuvet thạch anh (4.3)

- tốc độ bơm mẫu:                                                        từ 5 ml/min đến 6 ml/min

- tốc độ bơm dung dịch hỗn hợp NaBH4 và NaOH (3.6): từ 2 ml/min đến 3 ml/min

- tốc độ bơm dung dịch HCl 5 M (3.4):                           từ 2 ml/min đến 3 ml/min

- thời gian đo:                                                               5s

CHÚ THÍCH: Các thông số về dòng, nồng độ của dung dịch hỗn hợp NaBH4 và NaOH (3.6) và dung dịch HCl 5 M (3.4) có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào điều kiện thực tế của thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử được sử dụng.

7.3. Dựng đường chuẩn

Sau khi thiết bị cài đặt đãổn định, tiến hành đo độ hấp thụ của các dung dịch chuẩn làm việc (3.1.3) và dựng đường chuẩn biểu thị mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ selen và độ hấp thụ.

7.4. Xác định

Đo độ hấp thụ của mẫu thử với cùng điều kiện như phép đo chất chuẩn.

Dựa vào đường chuẩn, xác định hàm lượng selen có trong mẫu.

Nếu độ hấp thụ của mẫu cao hơn độ hấp thụ của chuẩn cao nhất thì phải tiến hành pha loãng mẫu và lặp lại quy trình phân tích.

8. Tính kết quả

Hàm lượng selen có trong mẫu thử, X, được biểu thị bằng microgam trên kilogam (µg/kg), được tính theo công thức sau đây:

Trong đó:

V là thể tích dung dịch mẫu thử pha loãng cuối cùng, tính bằng mililit (ml);

CM là nồng độ selen trong dung dịch mẫu thử bơm vào, tính bằng microgam trên lit (µg/l);

m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

K là hệ số pha loãng.

9. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được của hai lần thử nghiệm độc lập riêng rẽ, khi sử dụng cùng một phương pháp, phân tích trên cùng vật liệu thử, do cùng một người tiến hành trong cùng một phòng thử nghiệm, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 20 % giá trị trung bình của hai kết quả.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

- kết quả thử nghiệm thu được;

- nếu kiểm tra độ lặp lại, nêu kết quả cuối cùng thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] AOAC 986.15 Arsenic, Cadmium, Lead, Selenium and Zinc in Human and Pet Foods. Multielement Method.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8669:2011 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống

Số hiệu: TCVN8669:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8669:2011 về Giống c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký