Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8747:2011 (hoàn toàn tương đương với ISO 8380:1993) quy định về phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ bền cơ học của bộ phận che chắn công cụ cắt trên máy cắt bụi cây và máy xén cỏ cầm tay truyền động bằng động cơ đốt trong. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp thử nghiệm cơ học để xác định và đánh giá độ bền của bộ phận che chắn công cụ cắt được lắp đặt trên các loại máy cắt bụi cây và máy xén cỏ cầm tay.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định chất lượng và các bên liên quan trong việc thử nghiệm an toàn thiết bị lâm nghiệp cầm tay.
- Mục đích tối cao của phương pháp thử nghiệm này là đảm bảo bộ phận che chắn có đủ khả năng bảo vệ người vận hành khỏi các mảnh vụn, đất đá bị văng bắn ra ngoài hoặc ngăn ngừa sự tiếp xúc vô ý của con người với công cụ cắt đang quay.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng tích hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 8211 (ISO 7112) về Máy lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và xén cỏ cầm tay - Thuật ngữ và định nghĩa. Việc áp dụng các thuật ngữ chuẩn hóa giúp thống nhất cách hiểu và thực hiện các bước thử nghiệm tiếp theo.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn áp dụng toàn bộ các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 8211 (ISO 7112).
- Trọng tâm định nghĩa hướng vào "bộ phận che chắn công cụ cắt" (cutting attachment guard) - đây là chi tiết bảo vệ được thiết kế bao quanh một phần công cụ cắt nhằm giảm thiểu tối đa các nguy cơ mất an toàn cho người sử dụng trong quá trình vận hành máy thực tế.
- Nguyên lý thử nghiệm và yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
- Nguyên lý cơ bản: Độ bền của bộ phận che chắn được xác định thông qua việc cho bộ phận này chịu tác động va đập từ một vật thể thử nghiệm tiêu chuẩn (thường là quả cầu thép hoặc vật va đập có khối lượng và động năng xác định) tại các điểm được đánh giá là yếu nhất hoặc dễ tổn thương nhất trên tấm chắn.
- Yêu cầu về thiết bị thử nghiệm: Thiết bị bắn hoặc thả rơi vật va đập phải đảm bảo độ chính xác cao về mặt động năng va đập, hướng va đập và vị trí tiếp xúc để kết quả thử nghiệm đạt tính khách quan và có thể tái lập.
- Xác định vị trí va đập: Các điểm thử nghiệm phải được lựa chọn kỹ lưỡng, bao gồm các phần rìa, các góc nhọn, khu vực mỏng nhất hoặc các điểm nối cơ học của bộ phận che chắn.
- Tiêu chí đánh giá sơ bộ: Sau khi thực hiện va đập, bộ phận che chắn phải được kiểm tra trực quan để phát hiện các vết nứt, vỡ, biến dạng nghiêm trọng hoặc hiện tượng bung rời liên kết. Bộ phận che chắn đạt yêu cầu khi không bị phá hủy hoàn toàn và vẫn giữ được khả năng bảo vệ cơ bản theo thiết kế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8747:2011
ISO 8380:1990
MÁY LÂM NGHIỆP - MÁY CẮT BỤI CÂY VÀ XÉN CỎ CẦM TAY - ĐỘ BỀN BỘ PHẬN CHE CHẮN CÔNG CỤ CẮT
Forestry machinery - Portable brush-cutters and grass-trimmers - Cutting attachment guard strength
Lời nói đầu
TCVN 8747 : 2011 hoàn toàn tương đương với ISO 8380 : 1993 (E).
TCVN 8747: 2011 do Trung tâm Giám định máy và Thiết bị biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÂM NGHIỆP - MÁY CẮT BỤI CÂY VÀ XÉN CỎ CẦM TAY - ĐỘ BỀN BỘ PHẬN CHE CHẮN CÔNG CỤ CẮT
Forestry machinery - Portable brush-cutters and grass-trimmers - Cutting attachment guard strength
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử và yêu cầu độ bền đối với bộ phận che chắn công cụ cắt của máy cắt bụi cây và máy xén cỏ cầm tay, có động cơ đốt trong, được sử dụng trong lâm nghiệp, để thử mức độ an toàn trong thực tế sử dụng. Điều này bảo đảm an toàn cho người vận hành không bị vật văng bắn và tiếp xúc không chủ định với công cụ cắt.
Để đảm bảo an toàn, khi thiết kế bộ phận che chắn công cụ cắt phải thỏa mãn yêu cầu kích thước như quy định trong ISO 7918 : 1995.
CHÚ THÍCH 1: ISO 7918 : 1995 bao gồm kích thước bộ phận che chắn công cụ cắt đối với máy cắt bụi cây, máy cưa bụi cây và máy xén cỏ cầm tay.
2 Tài liệu viện dẫn
ISO 7918 : 1995, Forestry machinery - Portable brush-cutters and grass-trimmer - cutting attachment guard dimensions (Máy làm nghiệp - Máy cắt bụi cỏ và xén cỏ cầm tay - Kích thước bộ phận che chắn công cụ cắt).
3 Yêu cầu thử
Khi thử theo Điều 4 của tiêu chuẩn này, bộ phận che chắn công cụ cắt phải còn nguyên vẹn, không bị gãy hoặc vỡ. Các kích thước phải phù hợp với quy định trong ISO 7918 : 1995 trước và sau khi thử.
4 Quy trình thử
4.1 Công cụ cắt phải được tháo ra trước khi thử. Bộ phận che chắn phải được thử ở nhiệt độ + 40 oC ± 2 oC. Riêng đối với bộ phận che chắn máy cắt bụi cây phải thử tại nhiệt độ - 25 oC ± 3 oC. Không được làm nóng hoặc làm lạnh đối với toàn bộ máy cắt bụi cây. Máy cắt bụi cây phải được treo trên giá xoay, điểm treo càng gần đầu máy càng tốt. Bộ phận che chắn công cụ cắt phải hướng xuống dưới (xem Hình 1).
4.2 Dùng búa thép va đập vào bộ phận che chắn công cụ cắt với tổng số 50 lần va đập ở từng nhiệt độ thử (xem 4.1). Búa để thử được treo lơ lửng theo kiểu con lắc với chiều dài dây 700 mm ± 5 mm. Dây treo phải nhẹ đến mức có thể. Trọng lượng búa phải tương ứng với thế năng của hệ thống lắc là 25 J ± 0,5 J. Khi búa được nâng lên đến độ cao quy định tại 4.2.1 và 4.2.2. Búa phải có đường kính xấp xỉ 85 mm, cạnh bề mặt va đập của nó được vê tròn với bán kính lớn nhất bằng 5 mm.
4.2.1 Búa phải được nâng lên độ cao 1 000 mm ±10 mm phía trên bộ phận che chắn và cho rơi tự do xuống, đập vào cạnh sau bộ phận che chắn công cụ cắt (xem Hình 1a)).
Ở từng nhiệt độ phải thử nghiệm 25 lần va đập vào cạnh sau (xem 4.1).
4.2.2 Búa phải được nâng lên độ cao 1 000 mm ± 10 mm phía trên bộ phận che chắn và cho rơi tự do xuống, đập vào cạnh bên của bộ phận che chắn nơi mà chiều quay của công cụ cắt hướng về phía bộ phận che chắn (xem Hình 1b)). Ở từng nhiệt độ phải thử 25 lần va đập vào cạnh bên (xem 4.1).
Kích thước tính bằng milimét
|
|
|
| a) Va đập cạnh sau | b) Va đập cạnh bên |
Hình 1 - Thử bộ phận che chắn công cụ cắt
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 10518 : 1991, Powered walk-behind and hand-held lawn trimmers and lawn edge trimmers - Mechanical safety requirements and test methods (Máy cắt cỏ và máy xén mép cỏ loại cầm tay và và loại do người đi bộ phía sau điều khiển - Yêu cầu an toàn cơ học và phương pháp thử).
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10878:2015 (ISO 8893:1997) về Máy lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay - Đặc tính động cơ và tiêu thụ nhiên liệu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10880:2015 (ISO 8334:2007) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Xác định độ cân bằng và mômen giữ cực đại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10881:2015 (ISO 11512:1995) về Máy lâm nghiệp - Máy chuyên dụng chạy xích - Chỉ tiêu tính năng cho hệ thống phanh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12858:2020 về Máy cắt đĩa và máy cắt dây di động dùng cho công trường xây dựng - An toàn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12825:2019 (ISO 22868:2011) về Máy lâm nghiệp và làm vườn - Phương pháp thử độ ồn cho các loại máy cầm tay sử dụng động cơ đốt trong - Phương pháp cơ học (độ chính xác 2)
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10878:2015 (ISO 8893:1997) về Máy lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay - Đặc tính động cơ và tiêu thụ nhiên liệu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10880:2015 (ISO 8334:2007) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Xác định độ cân bằng và mômen giữ cực đại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10881:2015 (ISO 11512:1995) về Máy lâm nghiệp - Máy chuyên dụng chạy xích - Chỉ tiêu tính năng cho hệ thống phanh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12858:2020 về Máy cắt đĩa và máy cắt dây di động dùng cho công trường xây dựng - An toàn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12825:2019 (ISO 22868:2011) về Máy lâm nghiệp và làm vườn - Phương pháp thử độ ồn cho các loại máy cầm tay sử dụng động cơ đốt trong - Phương pháp cơ học (độ chính xác 2)

