Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 là một phần trong bộ tiêu chuẩn về nhũ tương nhựa đường axit, tập trung chuyên sâu vào phương pháp thử nghiệm bay hơi. Văn bản này đóng vai trò thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật và quy trình chuẩn hóa nhằm xác định lượng liên kết còn lại sau quá trình bay hơi của nhũ tương nhựa đường axit.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên danh mục nội dung trích xuất, phần khởi đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản bao gồm:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm bay hơi. Phương pháp này được thiết kế cụ thể cho nhũ tương nhựa đường axit (nhũ tương cation) nhằm đánh giá tỷ lệ phần trăm lượng nhựa đường còn lại sau khi các thành phần nước và dung môi bay hơi dưới điều kiện nhiệt độ quy định.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các tiêu chuẩn, văn bản kỹ thuật liên quan làm căn cứ áp dụng cùng với TCVN 8817-10:2011. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong quá trình thực hiện phép thử từ khâu lấy mẫu đến khâu xử lý số liệu.
  • Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong suốt văn bản tiêu chuẩn, giúp các phòng thí nghiệm và đơn vị kiểm định có sự hiểu biết thống nhất, tránh sai lệch trong việc diễn giải kết quả thử nghiệm bay hơi.
  • Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử - Mô tả khái quát nguyên lý của quá trình thử nghiệm bay hơi. Nhũ tương nhựa đường axit sẽ được gia nhiệt trong các điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ và thời gian để tách hoàn toàn lượng nước, từ đó xác định khối lượng phần còn lại (nhựa đường gốc) phục vụ cho các đánh giá chất lượng tiếp theo.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

Việc áp dụng nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 8817-10:2011 giúp đảm bảo:

  • Tính chuẩn hóa cao trong quy trình chuẩn bị và thực hiện thí nghiệm tại các phòng kiểm định chất lượng công trình giao thông.
  • Độ chính xác và khả năng lặp lại của kết quả thử nghiệm bay hơi, làm cơ sở đánh giá chất lượng nhũ tương nhựa đường axit trước khi đưa vào thi công thực tế.
  • Sự tương thích và đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế và khu vực trong lĩnh vực vật liệu xây dựng đường bộ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8817-10 : 2011

NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 10: THỬ NGHIỆM BAY HƠI
Cationic Emulsified Asphalt - Test Method - Part 10:Test Method for Evaporation

Lời nói đầu

TCVN 8817-10:2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 354:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8817:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8817:2011 bao gồm 15 phần:

TCVN 8817-1:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol

TCVN 8817-3:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ

TCVN 8817-4:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)

TCVN 8817-5:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định điện tích hạt

TCVN 8817-6:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định độ khử nhũ

TCVN 8817-7:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng

TCVN 8817-8:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước

TCVN 8817-9:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 9: Thử nghiệm chưng cất

TCVN 8817-10:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 10: Thử nghiệm bay hơi

TCVN 8817-11:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh

TCVN 8817-12:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm

TCVN 8817-13:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước

TCVN 8817-14:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 14: Xác định khối lượng thể tích

TCVN 8817-15:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường

NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 10: THỬ NGHIỆM BAY HƠI

Cationic Emulsified Asphalt - Test Method - Part 10: Test Method for Evaporation

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nhựa có trong nhũ tương nh ựa đường.

1.2 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các quy định khi đư a vào sử dụng.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ASTM E11, Standard specification for wire cloth and sieves for testing purposes (Quy định kỹ thuật đối với lưới sàng và sàng dùng cho thử nghiệm)

3 Tóm tắt phương pháp thử

Mẫu nhũ tương nhựa đường đựng trong một cốc hở miệng được nung nóng trong một tủ sấy ở nhiệt độ 163 oC±3 oC để xác định hàm lượng hàm lượng nhựa có trong nhũ tương nhựa đường. Hàm lượng nhựa thu được có thể dùng cho các thử nghiệm khác theo yêu cầu.

4 Chuẩn bị mẫu thử

4.1 Khuấy đều để mẫu đạt độ đồng nhất trước khi thử nghiệm.

4.2 Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 50 oC: Làm nóng mẫu đến nhiệt độ 50 oC ± 3 oC bằng cách đặt bình đựng mẫu vào bể nước hoặc tủ sấy, nắp đậy của bình đựng mẫu phải được mở để thoát khí. Sau khi nhiệt độ mẫu đạt đến 50 oC ± 3 oC, khuấy đều mẫu để đạt độ đồng nhất.

4.3 Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 25 oC: Khuấy đều mẫu trong bình đựng mẫu ở nhiệt độ 25 oC±3 oC để đạt độ đồng nhất.

CHÚ THÍCH 1 : Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 25 oC, mẫu có thể được làm nóng và khuấy như quy định tại 4.2, nếu cần thiết. Trong trường hợp này, mẫu sẽ được làm nguội đến nhiệt độ 25 oC±3 oC trước khi thử nghiệm.

5 Thiết bị và dụng cụ thử

5.1 Cốc thuỷ tinh hoặc kim loại có dung tích 1000 mL

5.2 Đũa thuỷ tinh hoặc kim loại có đường kính khoảng 6 mm, chiều dài khoảng 180 mm.

5.3 Cân có khả năng cân được 500 g với độ chính xác±0,1 g.

5.4 Tủ sấy có khả năng duy trì được ở nhiệt độ 163 oC±3 oC.

5.5 Sàng tiêu chuẩn đường kính 76,2 mm, lỗ vuông có kích cỡ 300µm (No. 50), phù hợp với tiêu chuẩn ASTM E11.

6 Tiến hành thử

Có 2 (hai) phương pháp xác định hàm lượng hàm lượng nhựa có trong nhũ tương nhựa đường:

 Phương pháp A được sử dụng khi không có yêu cầu làm các thử nghiệm trên hàm lượng nhựa thu được;

Phương pháp B được sử dụng khi có yêu cầu làm các thử nghiệm trên hàm lượng nhựa thu được.

6.1 Phương pháp A

6.1.1 Phương pháp này sử dụng 3 (ba) cốc đựng mẫu.

6.1.2 Lần lượt cân xác định khối lượng của từng bộ cốc và đũa chính xác đến 0,1 g (A, g); sau đó

cân 50±0,1 g (B, g) nhũ tương nhựa đường cho vào từng cốc.

6.1.3 Đặt các cốc chứa mẫu và đũa vào trong tủ sấy ở nhiệt độ 163 oC     3 oC. Sau khoảng thời gian 2 giờ, lấy các cốc mẫu ra khỏi tủ sấy, dùng đũa khuấy đều và tiếp tục đặt các cốc vào trong lò sấy trong khoảng thời gian 1 giờ nữa.

6.1.4 Lấy các cốc mẫu ra khỏi tủ sấy, để nguội đến nhiệt độ phòng và cân xác định khối lượng của cốc chứa mẫu và đũa (C, g).

CHÚ THÍCH 2: Cẩn thận để tránh mất nhựa khỏi cốc do hiện tượng tạo bọt hoặc bắn tóe hoặc cả hai. Do vậy, cũng có thể đặt các cốc chứa mẫu và đũa vào trong tủ sấy nguội hoặc ấm, sau đó gia nhiệt cho tủ sấy

và mẫu đến 163 oC±3 oC. Việc làm bay hơi nước ban đầu cũng có thể được thực hiện bằng cách làm nóng cốc đựng mẫu trên một nguồn nhiệt, sau đó đặt vào trong tủ sấy có nhiệt độ 163 oC trong khoảng thời gian 1 giờ.

6.2 Phương pháp B

6.2.1 Phương pháp này sử dụng 4 (bốn) cốc đựng mẫu.

6.2.2 Thực hiện các bước từ 6.1.2 đến 6.1.4.

6.2.3 Tiếp tục đặt các cốc chứa hàm lượng nhựa thu được vào trong tủ sấy cho tới khi mẫu đủ lỏng (khoảng từ 15 phút đến 30 phút) thì lấy ra và rót vào trong bình chứa qua sàng 300µm để lọc bỏ tạp chất.

7 Tính kết quả

7.1 Hàm lượng hàm lượng nhựa (ký hiệu là HLN) được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:

trong đó:

A          là khối lượng của cốc và đũa, g;

B          là khối lượng mẫu thử, g;

C          là khối lượng của cốc, hàm lượng nhựa và đũa sau khi sấy, g.

7.2 Nếu thử nghiệm theo phương pháp A, kết quả là trị số trung bình của 3 mẫu thử; nếu thử nghiệm theo phương pháp B, kết quả là trị số trung bình của 4 mẫu thử.

8 Độ chụm và độ chệch

8.1 Sử dụng các chuẩn cứ sau đây để đánh giá chấp nhận các kết quả (xác xuất 95 %):

8.1.1 Chấp nhận kết quả thu được của hai lần thử nghiệm khác nhau trên cùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thí nghiệm viên khi độ lặp lại không vượt quá quy định sau:

HLN, % theo khối lượng

Độ lặp lại, % theo khối lượng

50÷70

0,4

8.1.2 Chấp nhận kết quả thu được của hai phòng th ử nghiệm khác nhau khi cùng thử nghiệm một mẫu nếu độ tái lặp không vượt quá quy định sau:

HLN, % theo khối lượng

Độ tái lặp, % theo khối lượng

50÷70

0,8

8.2 Độ chệch của tiêu chuẩn này không thể xác định vì không có vật liệu nào có giá trị tham chiếu được chấp nhận có giá trị.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 10: Thử nghiệm bay hơi

Số hiệu: TCVN8817-10:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 về Nhũ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký