Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8834:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8834:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2231:1989. Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện cụ thể về môi trường chuẩn dùng cho việc điều hòa và thử nghiệm các loại vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và khả năng so sánh kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau trên toàn thế giới.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo. Đối tượng điều chỉnh chính bao gồm các thông số kỹ thuật của môi trường thử nghiệm, quy trình điều hòa mẫu thử trước khi tiến hành các phép đo cơ lý hóa.
Các môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm
TCVN 8834:2011 quy định ba loại môi trường chuẩn khác nhau tùy thuộc vào điều kiện khí hậu và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng quốc gia hoặc khu vực:
- Môi trường chuẩn A: Nhiệt độ được duy trì ở mức 20 độ C (sai số cho phép cộng trừ 2 độ C) và độ ẩm tương đối là 65% (sai số cho phép cộng trừ 5%). Đây là môi trường chuẩn phổ biến tại các nước ôn đới.
- Môi trường chuẩn B: Nhiệt độ được duy trì ở mức 23 độ C (sai số cho phép cộng trừ 2 độ C) và độ ẩm tương đối là 50% (sai số cho phép cộng trừ 5%). Môi trường này thường được áp dụng trong các tiêu chuẩn thử nghiệm chất dẻo nói chung.
- Môi trường chuẩn C: Nhiệt độ được duy trì ở mức 27 độ C (sai số cho phép cộng trừ 2 độ C) và độ ẩm tương đối là 65% (sai số cho phép cộng trừ 5%). Đây là môi trường chuẩn đặc trưng, được khuyến nghị áp dụng tại các quốc gia thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, trong đó có Việt Nam.
Quy định về sai số và kiểm soát điều kiện môi trường
Để đảm bảo tính chính xác của phép thử, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về việc kiểm soát sai số:
- Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí xung quanh mẫu thử phải được đo và ghi lại liên tục trong suốt quá trình điều hòa và thử nghiệm.
- Thiết bị đo lường nhiệt độ và độ ẩm phải được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác nằm trong giới hạn sai số cho phép của từng loại môi trường chuẩn đã chọn.
Quy trình điều hòa mẫu thử (Conditioning)
Quá trình điều hòa mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của kết quả thử nghiệm cuối cùng. Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện như sau:
- Thời gian điều hòa: Mẫu thử phải được tiếp xúc trực tiếp với môi trường chuẩn được lựa chọn trong một khoảng thời gian tối thiểu theo quy định của tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể (thông thường không ít hơn 16 giờ) để đạt được trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn.
- Cách thức bố trí mẫu: Các mẫu thử phải được treo hoặc đặt sao cho không khí trong phòng thử nghiệm có thể tiếp xúc tự do và đồng đều với tất cả các bề mặt của mẫu. Tránh việc xếp chồng các mẫu lên nhau gây cản trở quá trình trao đổi nhiệt và ẩm.
- Thực hiện thử nghiệm: Ngay sau khi kết thúc quá trình điều hòa, các phép thử nghiệm cơ lý phải được tiến hành ngay trong chính môi trường chuẩn đó để tránh làm thay đổi tính chất của vật liệu.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường chuẩn theo TCVN 8834:2011 giúp loại bỏ các sai số do yếu tố thời tiết và khí hậu gây ra đối với các đặc tính cơ lý của vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo. Điều này tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm, phục vụ công tác nghiệm thu, xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hóa trên thị trường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8834:2011
ISO 2231:1989
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO - MÔI TRƯỜNG CHUẨN ĐỂ ĐIỀU HÒA VÀ THỬ
Rubber- or plastics-coated fabrics - Standard atmospheres for conditioning and testing
Lời nói đầu
TCVN 8834:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 2231:1989.
TCVN 8834:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Hầu hết các loại vải tráng phủ đều chứa một lượng ẩm nhất định hấp thụ được từ không khí mà chúng tiếp xúc, và lượng ẩm phụ thuộc vào lượng hơi nước có trong không khí.
Một số tính chất, đặc biệt là khối lượng và các tính chất có liên quan đến việc đứt sợi, bị ảnh hưởng bởi lượng ẩm có trong vải. Bởi vậy, để chuẩn hóa các phương pháp thử, điều quan trọng là kiểm soát lượng ẩm có trong vật liệu thử. Thực hiện việc này bằng cách điều hòa các miếng mẫu thử trong môi trường có lượng ẩm được kiểm soát trước khi thử. Đối với một số tính chất khác, ảnh hưởng của lượng ẩm lên vải là rất nhỏ và chỉ cần điều hòa nhiệt độ.
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO - MÔI TRƯỜNG CHUẨN ĐỂ ĐIỀU HÒA VÀ THỬ
Rubber- or plastics-coated fabrics - Standard atmospheres for conditioning and testing
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để Điều hòa và các phương pháp điều hòa áp dụng cho vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 554: 1976, Standard atmospheres for conditioning and/or testing - Specifications (Môi trường chuẩn để điều hòa và/hoặc thử - Yêu cầu kỹ thuật).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Môi trường đối chiếu (reference atmosphere)
Môi trường có tính lý thuyết mà giá trị của các đặc tính được xác định dưới các điều kiện môi trường khác nhau, có thể liên hệ khi các hệ số chuyển đổi liên quan đã biết.
CHÚ THÍCH: Môi trường đối chiếu chuẩn được quy định trong ISO 554.
3.2. Môi trường chuẩn để điều hòa và thử (standard atmosphere for conditioning and for testing)
Môi trường thực tế trong đó thực hiện phép thử.
3.3. Phương pháp điều hòa (method of conditioning)
Môi trường đặc trưng và thời gian phơi vải tráng phủ khi thực hiện phép thử.
3.4. Điều kiện chuẩn (standard condition)
Điều kiện mà tại đó vải tráng phủ đạt được trạng thái cân bằng với môi trường chuẩn để điều hòa thử.
3.5. Trạng thái cân bằng độ ẩm (moisture equilibrium)
Vải tráng phủ đạt được trạng thái cân bằng, sau khi phơi tự do trong không khí chuyển động, không có thay đổi đáng kể về khối lượng.
4. Điều hòa sơ bộ
Khi vật liệu dệt nền là vật liệu có tính hút ẩm cao hoặc phương pháp thử yêu cầu có độ chính xác cao, trạng thái cân bằng (xem 3.5) phải đạt được ở phía bên khô của đường ẩm trễ bằng cách điều hòa sơ bộ các miếng mẫu thử trong môi trường có độ ẩm tương đối không lớn hơn 10 % và nhiệt độ nằm trong khoảng từ 60 oC đến 70 oC.
CHÚ THÍCH: Không khí có độ ẩm tương đối 65 % và nhiệt độ 20 oC, khi được gia nhiệt tại áp suất không đổi và trong khoảng nhiệt độ từ 60 oC đến 70 oC, sẽ có độ ẩm tương đối khoảng 5 %. Nhiệt độ cao hơn có thể dẫn đến những thay đổi trong một số lớp tráng phủ.
5. Đặc tính của môi trường thử
Việc sử dụng một trong các môi trường dưới đây phải được quy định bởi tiêu chuẩn cụ thể hoặc yêu cầu kỹ thuật riêng cho mỗi phép thử hoặc vật liệu. Việc lựa chọn một trong các trường hợp dưới đây phụ thuộc vào cách sử dụng thông dụng tại mỗi quốc gia và sự thay đổi đã được sử dụng phải ghi trong báo cáo thử nghiệm.
Môi trường "A"
- Nhiệt độ (20 ± 2) oC;
- Độ ẩm tương đối (65 ± 5) % R.H.
Môi trường "B"
- Nhiệt độ (23 ± 2) oC;
- Độ ẩm tương đối (50 ± 5) % R.H.
Môi trường "C" (nhiệt đới)
- Nhiệt độ (27 ± 2) oC;
- Độ ẩm tương đối (65 ± 5) % R.H.
Môi trường "D" (chỉ kiểm soát nhiệt độ)
- Nhiệt độ (23 ± 2) oC;
Môi trường "E" (chỉ kiểm soát nhiệt độ ở vùng nhiệt đới)
- Nhiệt độ (27 ± 2) oC;
6. Phương pháp điều hòa
Việc sử dụng một trong các phương pháp điều hòa sau phải được quy định bởi tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật riêng cho mỗi phép thử vật liệu. Phải ghi lại phương pháp sử dụng trong báo cáo thử nghiệm.
6.1. Phương pháp điều hòa "1"
Các miếng mẫu thử phải được phơi tự do trong môi trường chuẩn "A", "B" hoặc "C" cho đến khi các miếng mẫu này đạt đến trạng thái cân bằng. Trạng thái cân bằng trong môi trường chuẩn đạt được khi các lần cân liên tiếp, mỗi lần cách nhau 2 h, khối lượng các miếng mẫu thử phơi tự do trong không khí chuyển động, khác nhau ít hơn 0,1 %.
Đối với vải tráng phủ một mặt, nên phơi tối thiểu là 16 h.
Đối với vải tráng phủ cả hai mặt, nên phơi tối thiểu là 24 h.
6.2. Phương pháp điều hòa "2"
Các miếng mẫu thử phải được phơi tự do trong môi trường chuẩn "D" hoặc "E" trong khoảng thời gian 3 h.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8835:2011 (ISO 6451:1982) về Vải tráng phủ chất dẻo – Lớp tráng phủ polyvinyl clorua – Phương pháp thử nhanh để kiểm tra sự hợp nhất
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8836:2011 (ISO 8095:1990) về Vải tráng phủ PVC dùng làm vải bạt (Tarpaulins) – Các yêu cầu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10500:2014 (ISO 3011:1997) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền rạn nứt trong môi trường có ozon ở điều kiện tĩnh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10504:2014 (ISO 6452:2007) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính tạo mù của vật liệu trang trí nội thất ô tô
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002 sửa đổi 1:2006) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 3: Tấm nhỏ
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8835:2011 (ISO 6451:1982) về Vải tráng phủ chất dẻo – Lớp tráng phủ polyvinyl clorua – Phương pháp thử nhanh để kiểm tra sự hợp nhất
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8836:2011 (ISO 8095:1990) về Vải tráng phủ PVC dùng làm vải bạt (Tarpaulins) – Các yêu cầu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10500:2014 (ISO 3011:1997) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền rạn nứt trong môi trường có ozon ở điều kiện tĩnh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10504:2014 (ISO 6452:2007) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính tạo mù của vật liệu trang trí nội thất ô tô
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002 sửa đổi 1:2006) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 3: Tấm nhỏ