Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-11 : 2011 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về bê tông nhựa, tập trung vào phương pháp thử nghiệm để xác định độ rỗng lấp đầy nhựa (Voids Filled with Asphalt - VFA). Đây là chỉ số kỹ thuật cốt lõi giúp đánh giá chất lượng, độ bền và khả năng chịu lực của bê tông nhựa trong các công trình giao thông đường bộ.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-11 : 2011 dựa trên các điều khoản đầu tiên:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tính toán để xác định độ rỗng lấp đầy nhựa của các mẫu bê tông nhựa đã được đầm nén trong phòng thí nghiệm hoặc các mẫu được khoan lấy từ mặt đường thực tế.
- Chỉ số độ rỗng lấp đầy nhựa (VFA) là tỷ lệ phần trăm thể tích khoảng trống giữa các hạt cốt liệu được lấp đầy bởi nhựa đường (không bao gồm lượng nhựa bị cốt liệu hấp thụ).
- Phương pháp này áp dụng cho các loại bê tông nhựa nóng sử dụng chất kết dính là nhựa đường đặc thông thường hoặc nhựa đường cải thiện.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan trong bộ TCVN 8860 và các tiêu chuẩn về xác định khối lượng thể tích, khối lượng riêng của bê tông nhựa và cốt liệu.
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở bắt buộc để xác định các thông số đầu vào như độ rỗng dư (Va) và độ rỗng cốt liệu (VMA) trước khi tiến hành tính toán độ rỗng lấp đầy nhựa.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Độ rỗng lấp đầy nhựa (VFA): Là tỷ lệ phần trăm thể tích của khoảng trống giữa các hạt cốt liệu (VMA) được lấp đầy bằng nhựa đường hiệu dụng.
- Độ rỗng cốt liệu (VMA): Thể tích khoảng trống giữa các hạt cốt liệu của hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, bao gồm cả thể tích rỗng chứa không khí và thể tích chứa nhựa đường không bị hấp thụ.
- Độ rỗng dư (Va): Thể tích của các túi khí nhỏ giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.
- Nguyên lý xác định và công thức tính toán (Điều 4)
- Độ rỗng lấp đầy nhựa được xác định gián tiếp thông qua các chỉ số thể tích đã được đo đạc và tính toán trước đó của mẫu bê tông nhựa đầm nén.
- Công thức tính toán VFA dựa trên mối quan hệ giữa độ rỗng cốt liệu (VMA) và độ rỗng dư (Va). Cụ thể, VFA (%) = [(VMA - Va) / VMA] x 100.
- Kết quả thử nghiệm giúp các kỹ sư đánh giá xem hỗn hợp bê tông nhựa có đủ lượng nhựa để đảm bảo độ bền chống thấm nước và chống lão hóa hay không, đồng thời tránh hiện tượng thừa nhựa gây lún vệt bánh xe dưới tác động của tải trọng trùng phục.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong TCVN 8860-11 : 2011 đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa từ khâu thiết kế cấp phối trong phòng thí nghiệm cho đến khâu nghiệm thu chất lượng thi công thực tế trên công trường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8860-11 : 2011
BÊ TÔNG NHỰA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 11: XÁC ĐỊNH ĐỘ RỖNG LẤP ĐẦY NHỰA
Asphalt Concrete – Test methods – Part 11: Determination of Voids filled with asphalt
Lời nói đầu
TCVN 8860-11 : 2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 62-84 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8860-11 : 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8860 : 2011 Bê tông nhựa – Phương pháp thử gồm mười hai phần:
- TCVN 8860-1 : 2011, Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
- TCVN 8860-2 : 2011, Phần 2: Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm
- TCVN 8860-3 : 2011, Phần 3: Xác định thành phần hạt
- TCVN 8860-4 : 2011, Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- TCVN 8860-5 : 2011, Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- TCVN 8860-6 : 2011, Phần 6: Xác định độ chảy nhựa
- TCVN 8860-7 : 2011, Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
- TCVN 8860-8 : 2011, Phần 8: Xác định hệ số độ chặt lu lèn
- TCVN 8860-9 : 2011, Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- TCVN 8860-10 : 2011, Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu
- TCVN 8860-11 : 2011, Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
- TCVN 8860-12 : 2011, Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
BÊ TÔNG NHỰA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 11: XÁC ĐỊNH ĐỘ RỖNG LẤP ĐẦY NHỰA
Asphalt Concrete - Test methods - Part 11: Determination of Voids filled with asphalt
1 Phạm vi áp dụng
Độ rỗng lấp đầy nhựa là một trong những chỉ tiêu phục vụ cho việc thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa (BTN).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 8860-9 : 2011, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư.
TCVN 8860-10 : 2011, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Độ rỗng lấp đầy nhựa (Voids filled with asphalt)
Thể tích của khoảng trống giữa các hạt cốt liệu (VMA) của hỗn hợp BTN bị phần nhựa có hiệu chiếm chỗ.
4 Xác định tỷ lệ độ rỗng lấp đầy nhựa
Độ rỗng lấp đầy nhựa của bê tông nhựa (VFA), tính bằng phần trăm (%), chính xác tới 0,1 %, theo công thức:
![]()
trong đó:
VMA là độ rỗng cốt liệu của bê tông nhựa, tính bằng phần trăm (%), theo TCVN 8860-10 : 2011;
Va là độ rỗng dư của bê tông nhựa đã đầm nén, tính bằng phần trăm (%), theo TCVN 8860-9 :
2011.
MỤC LỤC
| 1 | Phạm vi áp dụng ..................................................................................................................... |
| 2 | Tài liệu viện dẫn ..................................................................................................................... |
| 3 | Thuật ngữ và định nghĩa ........................................................................................................ |
| 4 | Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa ............................................................................................... |
- 1 Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 62:1984 về quy trình thí nghiệm bê tông nhựa
- 3 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 249:1998 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-12:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-1:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall