Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là một phần trong bộ tiêu chuẩn về vải địa kỹ thuật, quy định phương pháp xác định áp lực kháng bục - một chỉ tiêu cơ lý cực kỳ quan trọng để đánh giá khả năng chịu lực cục bộ của vật liệu dưới tác động của áp lực thủy tĩnh hoặc áp lực cơ học trong các công trình hạ tầng.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định giới hạn, đối tượng và phạm vi hiệu lực của phương pháp thử nghiệm:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định áp lực kháng bục của vải địa kỹ thuật bằng thiết bị thử áp lực thủy lực (thường được gọi là thiết bị thử Mullen).
  • Phương pháp thử nghiệm này áp dụng cho hầu hết các loại vải địa kỹ thuật hiện nay, bao gồm vải địa kỹ thuật dệt, vải địa kỹ thuật không dệt và các sản phẩm liên quan đến vải địa kỹ thuật (như vải phức hợp).
  • Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các vật liệu có cấu trúc lỗ hở lớn như lưới địa kỹ thuật hoặc các màng chống thấm địa kỹ thuật không có tính chất co giãn tương đồng với vải địa kỹ thuật thông thường.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn cốt lõi sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 8220: Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dày danh định. Tài liệu này hỗ trợ việc xác định các đặc tính hình học cơ bản của mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm áp lực.
  • TCVN 8221: Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích, giúp định lượng và phân loại đặc tính vật lý của mẫu thử.
  • TCVN 8222: Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, điều hòa mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm. Đây là tiêu chuẩn nền tảng bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính đại diện và khách quan của mẫu thử nghiệm.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và cách tính toán kết quả trong quá trình thực hành thí nghiệm:

  • Áp lực kháng bục (Bursting pressure): Là áp lực thủy lực lớn nhất tác dụng lên màng đàn hồi và mẫu thử đặt trên màng đàn hồi cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn (bị bục). Đơn vị đo của áp lực kháng bục được tính bằng kilopascal (kPa).
  • Áp lực bục của màng đàn hồi (Diaphragm pressure): Là áp lực cần thiết để làm phồng màng đàn hồi đến một độ cao tương ứng với độ phồng của mẫu thử khi bị bục, nhưng được thực hiện trong điều kiện không có mẫu thử ở trên.
  • Áp lực kháng bục hiệu chỉnh (Corrected bursting pressure): Là hiệu số giữa tổng áp lực làm bục mẫu thử và áp lực làm phồng màng đàn hồi tại cùng độ phồng đó. Đây là giá trị thực tế phản ánh chính xác khả năng kháng bục của riêng vật liệu vải địa kỹ thuật, loại bỏ sai số do lực cản của màng cao su gây ra.

- Điều 4: Nguyên lý thử nghiệm

Nguyên lý vận hành của phương pháp thử nghiệm áp lực kháng bục được quy định chi tiết như sau:

  • Mẫu thử được kẹp chặt bằng một vòng kẹp hình tròn, phẳng trên một màng đàn hồi (thường được làm bằng chất liệu cao su tổng hợp có độ đàn hồi cao).
  • Áp lực chất lỏng (thủy lực) được truyền với tốc độ tăng dần không đổi vào mặt dưới của màng đàn hồi thông qua hệ thống bơm piston hoặc thiết bị tạo áp lực tương đương.
  • Dưới tác dụng của áp lực thủy lực, màng đàn hồi phồng lên theo dạng hình cầu, đẩy mẫu thử phồng theo cho đến khi mẫu thử bị bục hoàn toàn.
  • Thiết bị đo áp lực tự động sẽ ghi lại giá trị áp lực cực đại tại thời điểm mẫu thử bị bục (đây là tổng áp lực bục).
  • Sau khi mẫu bị bục, tiến hành đo áp lực hiệu chỉnh của riêng màng đàn hồi tại độ phồng tương đương để thực hiện phép trừ, từ đó xác định được áp lực kháng bục thực tế của vải địa kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8871-5:2011

VẢI ĐỊA KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH ÁP LỰC KHÁNG BỤC

Geotextile - Standard test method - Part 5: Geotextile - Standard test method for hydraulic bursting strength

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định áp lực kháng bục của vải địa kỹ thuật.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 8222:2009, Vải địa kỹ thuật - Qui định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1 Vải địa kỹ thuật (geotextile):

Vải địa kỹ thuật viết tắt là "vải ĐKT", là loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước. Vải ĐKT được sử dụng cùng với các loại vật liệu khác nhau: đất, đá, bê tông... trong xây dựng công trình;

3.2 Vải ĐKT không dệt (non woven geotextile):

Vải ĐKT không dệt là loại vải gồm các sợi vải phân bố ngẫu nhiên (không theo một hướng nhất định nào). Các sợi vải được liên kết với nhau bằng phương pháp xuyên kim thì gọi là vải không dệt - xuyên kim (needle punched geotextile), bằng phương pháp ép nhiệt thì gọi là vải không dệt - ép nhiệt (heat bonded geotextile), bằng chất kết dính hóa học thì gọi là vải không dệt - hóa dính (chemical bonded geotextile);

3.3 Vải ĐKT dệt (woven geotextile):

Vải ĐKT dệt là loại vải được sản xuất theo phương pháp dệt trong đó các sợi vải hoặc các bó sợi được sắp xếp theo hai phương vuông góc với nhau;

3.4 Vải ĐKT phức hợp (composite geotextile):

Vải ĐKT phức hợp là loại vải được kết hợp bởi các bó sợi polyester có cường độ chịu kéo cao và độ giãn dài kéo đứt nhỏ với một lớp vải không dệt có khả năng thấm nước tốt;

3.5 Áp lực kháng bục (Bursting Strength)

Áp lực kháng bục là giá trị áp lực lớn nhất tác động lên mặt vải, tính bằng kilopascal (kPa) nhận được đến khi mẫu bị phá vỡ hoàn toàn.

4. Nguyên tắc

Mẫu thử được kẹp giữa ngàm kẹp hình vành khăn và màng ngăn (màng ngăn có thể giãn ra được) của thiết bị thử nghiệm tạo áp lực nén. Dưới áp lực nén tác động lên màng ngăn làm cho mẫu vải bị biến dạng đến bục (phá vỡ). Từ đó xác định được giá trị lực kháng bục là giá trị áp lực nén lớn nhất để làm mẫu thử bị bục được ghi lại trên đồ thị hoặc trên đồng hồ áp lực của thiết bị.

CHÚ THÍCH: thí nghiệm áp dụng đối với vải ĐKT không dệt, đối với vải ĐKT dệt cường độ chịu kéo không lớn hơn 40 kN/m.

5. Điều kiện phòng thử nghiệm

Việc thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện không khí được duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5)% và nhiệt độ (21 ± 2) oC.

6. Mẫu thử

6.1 Chuẩn bị mẫu thử

6.1.1 Lấy mẫu và lựa chọn

a) Lấy mẫu đưa về phòng thử nghiệm

Lấy một đoạn vải có chiều rộng chiếm hết chiều khổ của cuộn vải và chiều dài khoảng 4,0 m theo chiều cuộn từ mỗi cuộn vải trong lô mẫu, loại bỏ không nhỏ hơn 2 m phần vải ngoài cùng của cuộn vải (mẫu có thể được lấy từ nhà máy sản xuất, kho hoặc nơi bảo quản ở hiện trường). Trong trường hợp tranh chấp, không sử dụng phần vải xung quanh lõi cuộn vải để thử nghiệm.

b) Phạm vi lựa chọn cắt mẫu thử: cắt một số mẫu thử từ mỗi đoạn vải đã được xác định theo từng hướng. Không lấy mẫu thử trong phạm vi 1 phần 20 chiều rộng của vải hoặc 150 mm tính từ mép vải (biên của cuộn vải).

6.1.2 Số lượng thử

6.1.2.1 Qui định thông thường

Trên mỗi đoạn vải cắt một tập mẫu tối thiểu 5 mẫu thử.

6.1.2.2 Khi có sự tranh chấp hoặc có quy định và thỏa thuận khác trong yêu cầu kỹ thuật, số lượng mẫu thử trong tập mẫu thử đối với một chỉ tiêu sao cho có thể có được 95 % xác suất tin cậy của kết quả thử nghiệm với giá trị không vượt quá 5 % so với giá trị trung bình của mỗi đoạn vải ứng với mỗi chiều cuộn và chiều khổ, xem TCVN 8222:2009 mục 6.

6.1.2.3 Gia công mẫu thử

Cắt các mẫu thử hình vuông kích thước không nhỏ hơn (200 x 200) mm.

6.2 Mẫu thử thông thường

Mẫu thử thông thường được tiến hành ở trạng thái khô. Khi có yêu cầu, việc thử nghiệm có thể tiến hành trong điều kiện mẫu ở trạng thái ướt.

6.3 Xử lý mẫu thử

6.3.1 Mẫu ở trạng thái khô

Đưa các mẫu thử về sự cân bằng độ ẩm trong khí quyển để thử nghiệm. Sự cân bằng đạt được khi độ  tăng khối lượng của mẫu thử trong những lần cân liên tiếp với khoảng thời gian không dưới 2 giờ không vượt quá 0,1 % khối lượng của mẫu thử.

CHÚ THÍCH: Trong thử nghiệm thông thường có thể chỉ cần để mẫu thử ở điều kiện không khí chuẩn trong khoảng thời gian hợp lý trước khi thử nghiệm. Phần lớn các trường hợp đều cho thấy khoảng thời gian 24 giờ trong điều kiện phòng thử nghiệm là chấp nhận được. Tuy nhiên, một số loại sợi của mẫu thử thể hiện tốc độ cân bằng độ ẩm chậm, khi nhận được mẫu còn ướt. Trạng thái này của mẫu thử không được chấp thuận trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

6.3.2 Mẫu ở trạng thái ướt

Các mẫu thử được thử nghiệm trong điều kiện ướt phải được nhúng trong nước có nhiệt độ duy trì ở (21 ± 2) oC. Thời gian nhúng phải đủ để làm ướt hoàn toàn mẫu thử, đảm bảo không có sự thay đổi đáng kể về độ bền hoặc độ giãn. Sau khi nhúng thêm ít nhất 2 phút để làm ướt hoàn toàn mẫu thử, có thể cho thêm không quá 0,05% chất làm ướt trung tính không ion hóa vào nước.

Khi thử nghiệm mẫu thử ở trạng thái ướt, thời gian thử nghiệm không quá 20 phút sau khi lấy mẫu thử ra khỏi nước

7. Thiết bị, dụng cụ

7.1 Thiết bị tạo áp lực nén

- Bộ phận tạo áp lực nén loại bơm thủy lực.

- Hệ thống thủy lực được điều khiển tăng dần áp lực lên phía dưới màng ngăn cho tới khi mẫu bị bục. Hệ thống tạo áp lực được tạo bởi một pít tông nén thông qua dung dịch được nén trong buồng áp lực. Dung dịch sử dụng là chất lỏng để tạo môi trường áp suất lỏng với tỷ suất (95 ± 5) ml/phút. Chất tạo áp trong buồng áp lực là glycerin.

CHÚ THÍCH: ethylen glycol có thể thay thế cho glycerin.

- Đồng hồ đo áp lực có thang đo không nhỏ hơn 1,3 lần giá trị áp lực chống bục lớn nhất của vải ĐKT cần thí nghiệm, dải đo 10 kPa và độ chính xác ± 1%. Đồng hồ phải hiển thị tại giá trị áp lực khi mẫu bị phá vỡ.

7.2 Ngàm kẹp

Ngàm kẹp dạng phẳng có tiết diện hình vành khăn có đường kính ngoài 75 mm, đường kính trong (31 ± 0,75) mm. Ngàm kẹp được bắt trực tiếp trên thiết bị ra áp lực. Má kẹp phía dưới kẹp giữ màng ngăn được bắt trực tiếp với buồng áp lực. Má kẹp phía trên kẹp giữ mẫu thử. Ngàm kẹp phải đảm bảo phần kẹp mẫu không nhỏ hơn 30 mm để giữ mẫu trong khi thử nghiệm mẫu không bị tuột (xem hình 1).

7.3 Dụng cụ đo kích thước của mẫu thử

Dụng cụ đo kích thước của mẫu thử có thể sử dụng các dưỡng mẫu có kích thước chuẩn hoặc thước đo có độ chính xác 1 mm.

7.4 Thiết bị làm ấm

Bề ngâm mẫu hoặc thiết bị phun tạo nước nhỏ giọt.

CHÚ DẪN:

1) Mẫu thử;

2) Má kẹp trên;

3) Má kẹp dưới;

4) Buồng tạo áp;

5) Bộ phận hãm má kẹp;

6) Mang ngăn;

7) Đồng hồ đo áp lực;

8) Thiết bị bơm tạo áp;

9) Van khóa.

Hình 1 - Sơ đồ thiết bị thử nghiệm áp lực chống bục

8. Cách tiến hành

8.1 Vận hành thiết bị nén

- Điều chỉnh đồng hồ đo áp lực để kim về giá trị 0 kPa.

- Đặt kim chết của đồng hồ đo áp lực về giá trị 0 kPa, hoặc đặt chế độ làm việc của các thiết bị tự ghi số liệu thử nghiệm.

8.2 Cách lắp mẫu thử vào ngàm kẹp

Đưa mẫu thử vào giữa chính giữa má kẹp dưới. Lắp má kẹp trên, ép hai má kẹp đủ chặt để đảm bảo không có sự trượt hoặc hư hại đối với mẫu thử trong quá trình nén.

8.3 Tiến hành thử

- Kiểm tra thứ tự từ 8.1 đến 8.2 và cho thiết bị chạy cho tới khi mẫu bục hoàn toàn.

- Lưu các số liệu thu được trong suốt quá trình thử nghiệm.

- Tiếp tục lặp lại tuần tự các bước trên cho tới khi thử nghiệm hết số lượng mẫu thử.

9. Tính toán

9.1 Loại bỏ các kết quả dị thường

Theo quy định của TCVN 8222:2009 và gia công lại mẫu thử, xem mục 6.

9.2 Tính các giá trị của mẫu riêng lẻ

Giá trị áp lực kháng bục là giá trị áp lực nén lớn nhất (ký hiệu là Pcb) của từng mẫu, đơn vị kPa.

9.3 Các giá trị tiêu biểu

Các giá trị tiêu biểu được xác định bởi các giá trị thu được từ các mẫu thử riêng lẻ với độ chính xác như sau:

a) Áp lực kháng bục chính xác tới 5 kPa.

CHÚ THÍCH: Loại bỏ các kết quả dị thường theo 9.1 không đưa vào tính toán. Tuy nhiên, các kết quả này cần ghi lại và báo cáo riêng.

b) Đối với mỗi tính chất, các giá trị tiêu chuẩn sau đây cần được xác định:

- Giá trị trung bình;

- Độ lệch chuẩn;

- Hệ số biến thiên.

(theo TCVN 8222:2009, mục 6)

9.4 Yêu cầu đối với việc thử thêm

9.4.1 Khả năng lặp lại các kết quả

Khi hệ số biến đổi theo quy định tại 9.3 vượt quá 20 % cần phải tăng số mẫu thử nhiều lên để thu được kết quả có giới hạn sai số cho phép theo quy định của TCVN 8222:2009 và số lượng các mẫu thử yêu cầu được tính theo TCVN 8222:2009, mục 6.

9.4.2 Các giới hạn sai số

Kiểm tra các kết quả thu được theo quy định tại 9.3 để đảm bảo các giới hạn sai số thực tế không vượt quá giới hạn quy định. Sai số kết quả thử nghiệm được coi là thỏa mãn nếu số lần thử nghiệm tính theo TCVN 8222:2009 không vượt quá kết quả thực tế. Nghĩa là các kết quả thử nghiệm đã thỏa mãn khi thử nghiệm đủ số lần và đáp ứng yêu cầu của 9.3.

CHÚ THÍCH: Kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn này có thể so sánh với kết quả thử theo tiêu chuẩn ASTM D 3786 đối với cùng loại mẫu thử.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:

1) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

2) Loại mẫu thử nghiệm (vật liệu hoặc sản phẩm);

3) Số lượng các mẫu thử được thử nghiệm;

4) Trạng thái của mẫu thử nghiệm (ướt hay khô);

5) Kiểu, chủng loại thiết bị thử nghiệm;

6) Các giá trị tiêu biểu: áp lực kháng bục trung bình của cuộn vải, tính bằng kPa;

7) Các giá trị riêng lẻ: áp lực kháng bục của các mẫu thử trong tập mẫu thử nghiệm của cuộn vải, tính bằng kPa;

8) Người thí nghiệm;

9) Người kiểm tra;

10) Ngày thí nghiệm;

11) Điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm khi thử nghiệm;

12) Các thay đổi về điều kiện, qui trình thử so với tiêu chuẩn này nếu có;

13) Thông tin về kết quả bị loại bỏ kể cả nguyên nhân không dùng các kết quả đó để đánh giá các trị số tiêu biểu;

và các mục khác khi yêu cầu.

11. Lưu mẫu

11.1 Mẫu lưu có diện tích không nhỏ hơn 1 m2.

11.2 Mẫu lưu và điều kiện tiêu chuẩn theo quy định của TCVN 8222:2009.

11.3 Thời gian lưu mẫu tối thiểu là 28 ngày.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định áp lực kháng bục

Số hiệu: TCVN8871-5:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký