Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-4:2019 (ISO 6743-4:2015) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 4: Họ H (hệ thống thuỷ lực) được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm thiết lập hệ thống phân loại chi tiết cho các chất lỏng sử dụng trong hệ thống thủy lực.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại chi tiết các chất lỏng thuộc Họ H (Hệ thống thủy lực) nằm trong nhóm Loại L (Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan). Tiêu chuẩn áp dụng đối với các nhà sản xuất, đơn vị phân phối, tổ chức thử nghiệm và người sử dụng các sản phẩm dầu thủy lực tại Việt Nam, giúp thống nhất cách gọi tên, ký hiệu và phân loại kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế.

Tài liệu viện dẫn liên quan

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn với tài liệu sau:

  • TCVN 8939-0 (ISO 6743-0), Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 0: Nguyên tắc chung.

Nguyên tắc phân loại và ký hiệu hệ thống thủy lực (Họ H)

Hệ thống phân loại trong tiêu chuẩn này dựa trên các ký hiệu mã hóa bằng chữ cái, phản ánh bản chất hóa học, tính chất đặc trưng và ứng dụng cụ thể của từng loại chất lỏng thủy lực. Mỗi sản phẩm được ký hiệu bằng một chuỗi ký tự bao gồm:

  • Ký tự đầu tiên chỉ loại sản phẩm chính (chữ L đối với chất bôi trơn, dầu công nghiệp).
  • Ký tự tiếp theo chỉ họ ứng dụng (chữ H đối với hệ thống thủy lực).
  • Các ký tự tiếp theo thể hiện phân nhóm sản phẩm dựa trên thành phần dầu gốc, phụ gia và các đặc tính kỹ thuật chuyên biệt (ví dụ: HM, HV, HFC).

Phân loại chi tiết các chất lỏng thủy lực

Dựa trên thành phần cấu tạo và tính chất vận hành, các chất lỏng thủy lực thuộc Họ H được chia thành ba nhóm chính:

1. Chất lỏng thủy lực gốc khoáng (Mineral oil-based fluids)

  • HH: Dầu khoáng tinh chế không chứa chất ức chế ăn mòn hoặc phụ gia chống oxy hóa, thường dùng cho các hệ thống tải trọng nhẹ.
  • HL: Dầu khoáng tinh chế có bổ sung phụ gia chống gỉ và chống oxy hóa nhằm nâng cao tuổi thọ thiết bị.
  • HM: Dầu HL có tăng cường tính năng chống mài mòn, thích hợp cho các hệ thống thủy lực áp suất cao và hoạt động liên tục.
  • HR: Dầu HL có cải thiện chỉ số độ nhớt, giúp duy trì độ ổn định của màng dầu trong điều kiện nhiệt độ thay đổi.
  • HV: Dầu HM có cải thiện chỉ số độ nhớt cao, chuyên dùng cho các thiết bị thủy lực làm việc ngoài trời hoặc trong môi trường nhiệt độ biến động mạnh.
  • HS: Chất lỏng thủy lực gốc tổng hợp không có tính năng chống cháy đặc biệt.

2. Chất lỏng thủy lực chống cháy (Fire-resistant fluids)

  • HFAE: Nhũ tương dầu trong nước, chứa hàm lượng nước thông thường lớn hơn 80%, có tính năng chống cháy cao.
  • HFAS: Dung dịch hóa chất tổng hợp trong nước, không chứa dầu khoáng, hàm lượng nước lớn hơn 80%.
  • HFB: Nhũ tương nước trong dầu (nhũ tương nghịch), chứa khoảng 40% nước, cân bằng giữa khả năng bôi trơn và chống cháy.
  • HFC: Dung dịch nước-glycol, chứa tối thiểu 35% nước, có hiệu suất làm việc tốt ở nhiệt độ thấp và khả năng chống cháy xuất sắc.
  • HFDR: Chất lỏng tổng hợp không chứa nước, gốc este photphat, có khả năng chống cháy cực cao nhưng yêu cầu vật liệu làm kín chuyên dụng.
  • HFDU: Chất lỏng tổng hợp không chứa nước khác (ví dụ: este polyol, polyalkylene glycol), có tính năng thân thiện với môi trường hơn HFDR.

3. Chất lỏng thủy lực dễ phân hủy sinh học (Biodegradable fluids)

  • HETG: Chất lỏng thủy lực gốc triglyceride (dầu thực vật), có khả năng phân hủy sinh học cao nhưng giới hạn về nhiệt độ hoạt động.
  • HEPG: Chất lỏng thủy lực gốc polyglycol tổng hợp, tan trong nước, thân thiện với môi trường.
  • HEES: Chất lỏng thủy lực gốc este tổng hợp, có hiệu suất bôi trơn vượt trội và độ bền nhiệt cao hơn HETG.
  • HEPR: Chất lỏng thủy lực gốc polyalphaolefin và hydrocacbon liên quan, có tuổi thọ cao và khả năng tự phân hủy sinh học tốt.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-4:2019 (ISO 6743-4:2015) thay thế cho các tiêu chuẩn cũ tương đương trước đây. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và nâng cao chất lượng quản lý thiết bị công nghiệp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8939-4:2019
ISO 6743-4:2015

CHẤT BÔI TRƠN, DẦU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN (LOẠI L) - PHÂN LOẠI - PHẦN 4: HỌ H (HỆ THỐNG THỦY LỰC)

Lubricants, industrial oils and related products (class L) - Classification - Part 4: Family H (hydraulic systems)

Lời nói đầu

TCVN 8939-4:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 6743-4:2015.

TCVN 8939-4:2019 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp th biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8939 Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại, bao gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 8939-4:2018 (ISO 6743-4:2015), Phần 4: Họ H (Hệ thống thủy lực)

- TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003), Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)

- TCVN 8939-15:2014 (ISO 6743-15:2007), Phần 15: Họ E (Dầu động cơ đốt trong)

- TCVN 8939-99:2011 (ISO 6743-99:2002), Phần 99: Tổng quan

Bộ ISO 6743, Lubricants, industrial oils and related Products (class L) - Classification, gm các phn sau:

ISO 6743-1:2002, Phần 1: Family A (Total loss systems)

ISO 6743-2:1981, Phần 2: Family F (Spindle bearings, bearings and associated clutches)

- ISO 6743-3:2003, Phần 3: Family D (Compressors)

- ISO 6743-5:2006, Phần 5: Family T (Turbines)

- ISO 6743-6:1990, Phần 6: Family c (Gears)

- ISO 6743-7:1986, Phần 7: Family M (Metalworking)

- ISO 6743-8:1987, Phần 8: Family R (Temporary protection against corrosion)

- ISO 6743-10:1989, Phần 10: Family Y (Miscellaneous)

ISO 6743-11:1990, Phần 11: Family P (Pneumatic tools)

ISO 6743-12:1989, Phần 12: Family Q (Heat transfer fluids)

ISO 6743-13:2002, Phần 13: Family G (Slideways)

ISO 6743-14:1994, Phần 14: Family U (Heat treatment)

 

CHẤT BÔI TRƠN, DU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN (LOẠI L) - PHÂN LOẠI - PHN 4: HỌ H (HỆ THỐNG THỦY LỰC)

Lubricants, industrial oils and related products (class L) - Classification - Part 4: Family H (hydraulic systems)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phân loại chi tiết các chất lỏng thuộc họ H (hệ thống thủy lực), loại L (chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan). Tiêu chuẩn này nên được sử dụng cùng với TCVN 8939-99 (ISO 6743-99). Hệ thống phân loại này không bao gồm các chất lỏng phanh ô tô hoặc chất lỏng thủy lực dùng cho máy bay.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10507 (ISO 3448), Chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng - Phân loại độ nhớt ISO.

TCVN 12416 (ISO 11158) Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ H (hệ thống thủy lực) - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lỏng thủy lực cấp HH, HL, HM, HV và HG.

TCVN 12417 (ISO 12922) Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ H (hệ thống thủy lực) - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lỏng thủy lực cấp HFAE, HFAS, HFB, HFC, HFDR và HFDU.

TCVN 12418 (ISO 15380) Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ H (hệ thống thủy lực) - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lỏng thủy lực cấp HETG, HEPG, HEES và HEPR.

3  Giải thích các ký hiệu

3.1  Phân loại chi tiết họ H được thiết lập bằng cách xác định các cấp sản phẩm cần thiết cho các ứng dụng chính của họ này và cho việc phân cấp cuối cùng bằng cách tham chiếu thành phần của sản phẩm tương ứng.

3.2  Mỗi cấp được biểu thị bằng một ký hiệu bao gồm một nhóm các chữ cái cùng tạo thành một mã.

Chữ cái đầu tiên của mã là chữ H để xác định họ của sản phẩm đang xét, bất kỳ chữ cái tiếp theo nào nếu xét riêng biệt thì không có ý nghĩa..

CHÚ THÍCH: Ký hiệu cho từng cấp có thể được bổ sung bằng cách thêm cấp độ nhớt theo TCVN 10507 (ISO 3448) vào ký hiệu.

3.3  Trong hệ thống phân loại này, ký hiệu của sản phẩm được tiến hành theo một cách thống nhất. Ví dụ, một sản phẩm cụ thể có thể được ký hiệu ở dạng đầy đủ là TCVN-L-HV 32, hoặc ở dạng viết tắt là L-HV 32, trong đó ký hiệu số là để chỉ cấp độ nhớt phân loại theo TCVN 10507 (ISO 3448).

4  Phân loại chi tiết

Phân loại chi tiết được trình bày trong Bảng 1.

Bảng 1 - Phân loại chất lỏng thủy lực

tự của

Ứng dụng chung

Ứng dụng cụ thể

Ứng dụng đặc thù hơn

Thành phần và tính chất

hiệu TCVN-L

Ứng dụng điển hình

Ghi chú

Tiêu chuẩn

H

Hệ thống thủy lực

Thủy tĩnh

 

Dầu khoáng tinh chế không có chất ức chế

HH

 

 

TCVN 12416 (ISO 11158)

 

Dầu khoáng tinh chế có cải thiện các đặc tính chống gỉ và chống oxy hóa

HL

 

 

TCVN 12416 (ISO 11158)

 

Dầu loại HL có cải thiện các đặc tính chống mài mòn

HM

Hệ thống thủy lực nói chung bao gồm các thành phần chịu tải cao

 

TCVN 12416 (ISO 11158)

 

Dầu loại HM có cải thiện các đặc tính nhiệt - nhớt

HV

Thiết bị xây dựng và hàng hải

 

TCVN 12416 (ISO 11158)

Các ứng dụng yêu cầu sử dụng chất lỏng thân thiện môi trường đã được chấp nhận

Triglycerit

HETG

Hệ thống thủy lực nói chung

 

TCVN 12418 (ISO 15380)

Polyglycol

HEPG

Este tổng hợp

HEES

Polyalphaoletin và các hydrocacbon tổng hợp có liên quan

HEPR

Hệ thống đường trượt thủy lực

Dầu loại HM có các đặc tính chống dính/trượt

HG

Các máy móc có hệ thống bôi trơn thủy lực kết hợp với bôi trơn bạc đường trượt, tại đó sự rung hoặc hiện tượng trượt đứt đoạn (dính/trượt) ở tốc độ thấp được giảm thiểu

Các chất lỏng này được chỉ định dùng đa năng nhưng chúng không thể áp dụng tốt cho tất cả các ứng dụng thủy lực

TCVN 12416 (ISO 11158)

 

 

 

Ứng dụng yêu cầu sử dụng chất lỏng chống cháy

Nhũ tương dầu trong nước

HFAE

 

Thông thường khối lượng nước là lớn hơn 95 %

TCVN 12417 (ISO 12922)

Các dung dịch hóa chất trong nước

HFAS

 

Thông thường khối lượng nước là lớn hơn 95 %

Nước trong nhũ tương dầu

HFB

 

Thông thường khối lượng nước là lớn hơn 40 %

Các dung dịch nước polyme

HFC

 

Thông thường khối lượng nước là lớn hơn 35 %

Các chất lỏng tổng hợp không chứa nước và được làm từ este phosphat

HFDR

 

 

Các chất lỏng tổng hợp không chứa nước và có thành phần khác nêu trên

HFDU

 

 

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]  TCVN 8939-99 (ISO 6743-99) Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan - Phân loại - Phần 99: Tổng quan.

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-4:2019 (ISO 6743-4:2015) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 4: Họ H (hệ thống thuỷ lực)

Số hiệu: TCVN8939-4:2019
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2019
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-4:2019 (ISO 674...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký