Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8941:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8941:2011 về Chất lượng đất - Xác định các bon hữu cơ tổng số bằng phương pháp Walkley Black là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định quy trình phân tích hóa học nhằm xác định hàm lượng các bon hữu cơ trong đất. Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá độ phì nhiêu, trữ lượng hữu cơ và chất lượng của các loại đất tại Việt Nam.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Walkley Black để xác định hàm lượng các bon hữu cơ tổng số trong các mẫu đất khô trong không khí.
  • Phương pháp áp dụng cho hầu hết các loại đất tự nhiên, đất nông nghiệp và lâm nghiệp.
  • Tiêu chuẩn có những giới hạn nhất định đối với các loại đất có hàm lượng chất hữu cơ quá cao hoặc chứa lượng lớn các chất khử vô cơ (như sắt (II), clorua), đòi hỏi phải có các biện pháp xử lý hoặc hiệu chỉnh đặc biệt.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với tài liệu viện dẫn sau:

  • TCVN 6647 (ISO 11464) về Chất lượng đất - Tiền xử lý mẫu để phân tích lý - hóa. Đây là quy trình bắt buộc để chuẩn bị mẫu đất đạt độ đồng nhất trước khi tiến hành phản ứng hóa học.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp Walkley Black

Nguyên tắc hóa học của phương pháp được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực nghiệm:

  • Quá trình oxy hóa: Các bon hữu cơ trong mẫu đất được oxy hóa bằng một lượng dư dung dịch kali dicromat (K2Cr2O7) trong môi trường axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc. Nhiệt sinh ra từ quá trình pha loãng axit sunfuric đậm đặc được sử dụng để thúc đẩy phản ứng oxy hóa mà không cần đun nóng từ nguồn nhiệt ngoài.
  • Quá trình chuẩn độ: Lượng kali dicromat dư (không tham gia phản ứng oxy hóa các bon hữu cơ) được xác định bằng cách chuẩn độ ngược với dung dịch sắt (II) amoni sunfat (muối Mohr) tiêu chuẩn.
  • Xác định kết quả: Hàm lượng các bon hữu cơ tổng số được tính toán dựa trên lượng kali dicromat đã bị tiêu hao để oxy hóa chất hữu cơ trong mẫu đất.

Điều 4: Hóa chất và thuốc thử

Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng, nồng độ và cách pha chế các loại hóa chất sử dụng trong phòng thí nghiệm:

  • Kali dicromat (K2Cr2O7) dung dịch 0,167 M: Sử dụng hóa chất tinh khiết phân tích, được sấy khô ở nhiệt độ quy định trước khi cân và pha chế.
  • Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc: Yêu cầu độ tinh khiết cao, tỷ trọng không dưới 1,84 g/ml để đảm bảo sinh đủ nhiệt lượng cho phản ứng oxy hóa.
  • Axit photphoric (H3PO4) đậm đặc: Được thêm vào hỗn hợp trước khi chuẩn độ để tạo phức với ion sắt (III), giúp điểm chuyển màu của chất chỉ thị rõ ràng hơn.
  • Dung dịch sắt (II) amoni sunfat (muối Mohr) khoảng 0,5 M: Phải được chuẩn hóa lại hàng ngày bằng dung dịch kali dicromat tiêu chuẩn do tính chất dễ bị oxy hóa bởi không khí.
  • Chất chỉ thị màu: Sử dụng dung dịch diphenylamin hoặc dung dịch ferroin để nhận biết chính xác điểm cuối của quá trình chuẩn độ.
  • Nước cất: Sử dụng nước cất loại 3 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để pha chế toàn bộ dung dịch và tráng rửa dụng cụ thí nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8941:2011

CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH CÁC BON HỮU CƠ TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP WALKLEY BLACK

Soil quality - Determination of total organic carbon - Walkley Black method

Lời nói đầu

TCVN 8941:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 378 - 99 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

TCVN 8941:2011 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH CÁC BON HỮU CƠ TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP WALKLEY BLACK

Soil quality - Determination of total organic carbon - Walkley Black method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các bon hữu cơ tổng số của đất theo phương pháp Walkley Black.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6647(ISO 11464), Chất lượng đất - Xử lí sơ bộ đất để phân tích hóa lý.

TCVN 7538-1 (ISO 10381-1) Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.

3. Nguyên lý

Oxy hóa các bon hữu cơ trong đất bằng dung dịch kali bicromat trong môi trường axit sunfuric đậm đặc. Chuẩn độ lượng dư kali dicromat bằng dung dịch muối Fe (II).

4. Thiết bị và dụng cụ

Sử dụng các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị dụng cụ sau:

4.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,0001 g;

4.2. Cân kĩ thuật, có độ chính xác đến ± 0,01 g;

4.3. Thiết bị phá mẫu.

4.4. Bình nón, dung tích 100 ml và 250 ml;

4.5. Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml;

4.6. Phễu lọc, có đường kính từ 5 cm đến 10 cm;

4.7. Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml;

4.8. Cốc chịu nhiệt: dung tích 1000 ml,

4.9. Giấy lọc chậm, Ø 110 mm.

4.10. Bình phá mẫu, dung tích 100 ml

4.11. Buret: 25ml, 50 ml.

4.12. Máy đo pH

5. Hóa chất và thuốc thử

5.1. Hóa chất

5.1.1. Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

5.1.2. Axit sunfuric, (d = 1,84)

5.1.3. Axit phosphoric, (H3PO4)

5.1.4. Sắt (II) amoni sunfat (Muối Mohr), (FeSO4 (NH4)2SO4.6H2O

5.1.5. Kali dicromat, (K2Cr2O7)

5.1.6. Natri cacbonat, (Na2CO3)

5.1.7. Bari diphenylamine sunfonat (C24H20BaN2O6S2),

5.1.8. N. Phenyllantranilic (C13H11O2N),

5.2. Các dung dịch thuốc thử

5.2.1. Dung dịch Kali dichromat (K2Cr2O7) chuẩn 0,1667 mol/l.

Cân chính xác 49,04 g kali dicromat (5.1.5) đã sấy khô ở 105 oC, hòa tan vào khoảng 600 ml nước cất trong bình định mức dung tích 1000 ml. Khuấy đều. Định mức đến 1000 ml bằng nước cất.

5.2.2. Sắt (II) amoni sunfat (muối Mohr) 0,5 mol/l

Cân 196 gam muối Mohr (5.1.4) hòa tan với khoảng 600 ml nước cất trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm từ từ 50 ml axit sunfuric (5.1.2). Để nguội và thêm nước cất đến vạch 1000 ml. Bảo quản trong bình kín tránh sự thâm nhập của oxy không khí. Nên kiểm tra nồng độ của dung dịch trước khi sử dụng.

5.2.3. Chỉ thị màu

Có thể sử dụng một trong các dung dịch chỉ thị màu sau:

- Chỉ thị màu Bari diphenylamine sunfonat 0,16 %: hòa tan 0,16 g chỉ thị trong 100 ml nước cất.

- Chỉ thị màu N. Phenyllantranilic 0,1 %: hòa tan 0,1 g chỉ thị và 0,1 g Na2CO3 trong 100 ml nước cất.

6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Lấy mẫu đất đại diện theo TCVN 7538 - 1 (ISO 10381 - 1). Xử lí sơ bộ mẫu đất theo TCVN 6647 (ISO 11464).

7. Cách tiến hành

7.1. Cân 0,5 g mẫu đất trên cân phân tích (4.1), cho vào bình nón có dung tích 250 ml (4.4).

7.2. Thêm chính xác bằng pipet 10 ml kali dicromat (5.2.1), lắc trộn đều đất và dung dịch.

7.3. Thêm nhanh 20 ml axit sunfuric (5.1.2) từ xylanh hoặc từ ống đong. Lắc đều hỗn hợp. Để yên trong 30 min.

7.4. Thêm 100 ml nước và 10 ml axit photphoric (5.1.3), để nguội hỗn hợp (phải để thật nguội để tránh quá trình chuẩn độ Fe++ có thể bị oxy hóa bởi không khí).

7.5. Thêm 0,3 ml chỉ thị (5.2.3) và chuẩn độ dicromat dư bằng dung dịch muối Fe++

7.6. Tới gần điểm kết thúc màu trở nên xanh tím đậm, cần thiết nhỏ từng giọt và cẩn thận lắc đều cho đến khi màu đột ngột chuyển sang màu xanh lá cây sáng là kết thúc.

Tiến hành mẫu lặp và mẫu trắng không có đất, các bước tiến hành như với mẫu thử.

7.7. Cản trở

- Khi nhiệt độ môi trường thấp, nhiệt độ sinh ra do phản ứng tỏa nhiệt của axit sunfuric (5.1.2) với dung dịch kali dicromat (5.2.1), có thể không đủ đảm bảo cho quá trình ôxy hóa các chất hữu cơ. Khi đó, các tác động hỗ trợ nhiệt cho quá trình phân tích là cần thiết.

- Đối với các mẫu đất có chứa hàm lượng Cl- cao (EC > 0.5 mS/cm), có thể ảnh hưởng (làm tăng cao) kết quả xác định hàm lượng các bon hữu cơ. Để khắc phục hiện tượng này, đất cần được rửa mặn bằng nước cất với tỉ lệ 1:5. Sau đó, sấy khô đất và nghiền qua rây 0,25 mm.

8. Tính toán kết quả

Hàm lượng các bon hữu cơ tổng số (% OC) được tính theo Công thức (1):

                                            (1)

Trong đó:

a là thể tích dung dịch muối Fe++ tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);

b là thể tích dung dịch muối Fe++ tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu, tính bằng mililit (ml);

m là lượng mẫu cân, tính bằng gam (g);

c là nồng độ mol của dung dịch Fe++ (đã được kiểm tra nồng độ) (mol/l);

0,4 = 3 x 10-3 x 100 x 100/75

(trong đó: 3 là khối lượng mol đương lượng của cacbon, 100 là hệ số quy đổi phần trăm và 100/75 là hệ số điều chỉnh do quá trình oxy hóa các bon hữu cơ không triệt để)

k là hệ số khô kiệt mẫu

Hàm lượng chất hữu cơ tổng số (% OM) được chuyển đổi theo Công thức (2):

OM (%) = 1,724 x OC (%)                                                          (2)

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:

- Viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Đặc điểm nhận dạng mẫu;

- Kết quả phép xác định hàm lượng các bon hữu cơ tổng số;

- Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8941:2011 về Chất lượng đất - Xác định các bon hữu cơ tổng số - Phương pháp Walkley Black

Số hiệu: TCVN8941:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8941:2011 về Chất lư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký