Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-4:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-4:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11212-4:1997. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cadimi trong tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát hàm lượng kim loại nặng, giúp đánh giá chất lượng và độ an toàn vệ sinh thực phẩm của các sản phẩm tinh bột lưu thông trên thị trường.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Phương pháp này áp dụng đối với các loại tinh bột thô, tinh bột đã qua xử lý vật lý hoặc hóa học (tinh bột biến tính).
  • Áp dụng cho các sản phẩm có nguồn gốc từ tinh bột, bao gồm các loại đường tinh bột, xirô glucose, fructose, maltodextrin và các sản phẩm thủy phân khác từ tinh bột.
  • Tiêu chuẩn hướng tới việc xác định hàm lượng cadimi ở mức độ vết, đòi hỏi độ nhạy cao và quy trình thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo kết quả chính xác nhất.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần kết hợp chặt chẽ với các tài liệu viện dẫn sau:

  • TCVN 8987-1 (ISO 11212-1), Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 1: Phương pháp phân hủy ướt. Đây là tài liệu bắt buộc để thực hiện bước xử lý mẫu ban đầu trước khi tiến hành đo phổ.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến chất lượng nước dùng trong phòng thử nghiệm phân tích, yêu cầu sử dụng nước có độ tinh khiết cực cao (nước loại 1 hoặc loại 2) để tránh nhiễm bẩn kim loại từ môi trường.

Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

Nguyên tắc phân tích hàm lượng cadimi được quy định tại Điều 3 bao gồm các bước kỹ thuật cốt lõi sau:

  • Vô cơ hóa mẫu thử: Tiến hành phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ có trong mẫu tinh bột bằng phương pháp phân hủy ướt theo quy định tại TCVN 8987-1. Quá trình này sử dụng hỗn hợp axit mạnh và nhiệt độ để giải phóng các ion cadimi vào dung dịch.
  • Nguyên tử hóa mẫu: Dung dịch mẫu sau khi phân hủy được đưa vào thiết bị đo phổ hấp thụ nguyên tử. Tùy thuộc vào nồng độ cadimi dự kiến trong mẫu, kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa sử dụng lò graphite (ETAAS) được ưu tiên áp dụng cho các hàm lượng cực thấp nhờ độ nhạy vượt trội. Đối với các hàm lượng cao hơn, có thể sử dụng kỹ thuật nguyên tử hóa bằng ngọn lửa không khí-acetylen (FAAS).
  • Đo phổ hấp thụ: Tiến hành đo độ hấp thụ của các nguyên tử cadimi tự do ở bước sóng đặc trưng 228,8 nm. Trị số hấp thụ đo được sẽ tỷ lệ thuận với nồng độ cadimi có trong dung dịch mẫu thử, từ đó xác định được hàm lượng cadimi trong mẫu ban đầu thông qua đường chuẩn.

Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)

Để đảm bảo độ chính xác của phép đo ở mức độ vết, Điều 4 đưa ra các yêu cầu khắt khe về hóa chất và thuốc thử:

  • Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất, đặc biệt là axit nitric (HNO3), phải là loại tinh khiết đặc biệt chuyên dùng cho phân tích kim loại vết (ultra-pure). Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa cadimi.
  • Dung dịch tiêu chuẩn cadimi: Sử dụng dung dịch gốc cadimi có nồng độ chính xác đã biết (thường là 1000 mg/l) được chuẩn bị từ cadimi kim loại tinh khiết hoặc từ các ống chuẩn thương mại uy tín. Từ dung dịch gốc này, tiến hành pha loãng bằng dung dịch axit nitric loãng để tạo ra dãy dung dịch chuẩn làm việc phù hợp với dải đo của thiết bị.
  • Chất cải biến nền (Matrix modifier): Trong trường hợp sử dụng phương pháp lò graphite, tiêu chuẩn hướng dẫn sử dụng các chất cải biến nền thích hợp (như amoni dihydro photphat hoặc magie nitrat) nhằm hạn chế tối đa sự cản trở của nền mẫu, ổn định nhiệt độ bay hơi và nâng cao hiệu suất nguyên tử hóa của cadimi.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8987-4 : 2012

ISO 11212-4 : 1997

TINH BỘT VÀ SẢN PHẨM TINH BỘT – HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG – PHẦN 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ CÓ LÒ GRAPHIT

Starch and derived products – Heavy metals content – Part 4: Determination of cadmium content by atomic absorption spectrometry with electrothermal atomization

Lời nói đầu

TCVN 8987-4:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 11212-4:1997 và Đính chính kỹ thuật 1:1997;

TCVN 8987-4:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8987 (ISO 11212), Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Hàm lượng kim loại nặng gồm có các phần sau:

- TCVN 8987-1:2010 (ISO 11212-1:1997, Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Hàm lượng kim loại nặng – Phần 1: Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử;

- TCVN 8987-2:2010 (ISO 11212-2:1997), Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Hàm lượng kim loại nặng – Phần 2: Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử;

- TCVN 8987-3:2010 (ISO 11212-3:1997), Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Hàm lượng kim loại nặng – Phần 3: Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử có lò graphit;

- TCVN 8987-4:2010 (ISO 11212-4:1997), Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Hàm lượng kim loại nặng – Phần 4: Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử có lò graphit.

 

TINH BỘT VÀ SẢN PHẨM TINH BỘT – HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG – PHẦN 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ CÓ LÒ GRAPHIT

Starch and derived products – Heavy metals content – Part 4: Determination of cadmium content by atomic absorption spectrometry with electrothermal atomization

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử có lò graphit để xác định hàm lượng cadimi trong tinh bột, bao gồm cả các dẫn xuất và các sản phẩm phụ của chúng.

Số lượng các thông số dùng trong quy trình nguyên tử hóa có lò graphit là nhiều hơn so với quy trình nguyên tử hóa ngọn lửa, do đó, không thể đưa ra một phương pháp cho tất cả các loại thiết bị hiện có thu được kết quả tốt. Mỗi người phân tích phải tự tối ưu hóa các điều kiện sử dụng thiết bị của mình dựa vào hướng dẫn chung hoặc các hướng dẫn cụ thể.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1. Hàm lượng cadimi (cadmium content)

Lượng cadimi xác định được theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này và được biểu thị theo microgam cadimi (Cd) trên kilogam sản phẩm.

3. Nguyên tắc

Vô cơ hóa ướt các chất hữu cơ. Bơm một lượng phần mẫu thử đã phân hủy có bổ chính nền vào lò của máy đo phổ hấp thụ nguyên tử.

Đo độ hấp thụ ở bước sóng 228,8 nm.

Xác định nồng độ cadimi có trong mẫu sử dụng đường chuẩn.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.1. Axit nitric 20 = 1,38 g/ml).

4.2. Hydro peroxit, dung dịch 30 % (thể tích).

4.3. Chất bổ chính nền, chứa 1 g/l paladi nitrat

4.4. Dung dịch chuẩn cadimi, 1 g/l

Các dung dịch chuẩn ở nồng độ này có bán sẵn trên thị trường, cũng có thể chuẩn bị các dung dịch này bằng cách cân và hòa tan một lượng muối hoặc kim loại có độ tinh khiết đã biết.

4.5. Dung dịch hiệu chuẩn

Trước mỗi dãy các phép đo, từ dung dịch chuẩn cadimi (4.4) chuẩn bị ít nhất năm dung dịch hiệu chuẩn bao trùm các dải nồng độ cần xác định. Cứ 100 ml của mỗi dung dịch hiệu chuẩn chứa 7,5 ml axit nitric (4.1) và 20 ml dung dịch bổ chính nền (4.3) nếu chất bổ chính nền không được phân phối bằng dụng cụ bơm mẫu tự động.

5. Thiết bị, dụng cụ

Tất cả các dụng cụ thủy tinh được sử dụng phải được rửa sạch bằng các sản phẩm thích hợp (như axit nitric) và tráng bằng nước cất để loại hết cadimi. Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1. Thiết bị phân hủy (xem Hình 1), được làm bằng thủy tinh bosilicat có ba nhánh với các khớp nối mài hình côn (5.1.1 đến 5.1.3).

5.1.1. Ống chiết Soxhlet, dung tích 200 ml, có van khóa và ống nối trực tiếp với bình cầu (5.1.3).

5.1.2. Bộ phận làm lạnh, dài 35 cm, được nối vào đỉnh ống chiết Soxhlet (5.1.1).

5.1.3. Bình cầu đáy tròn, dung tích 250 ml, được nối với phần phía dưới của ống chiết Soxhlet (5.1.1).

Khi van mở thì bộ phận này sẽ đối lưu, khi van đóng thì ống chiết Soxhlet (5.1.1) giữ lại nước ngưng và hơi axit.

5.2. Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử, gồm có năm bộ phận (5.2.1 đến 5.2.5)

5.2.1. Bộ phận tạo ánh sáng đơn sắc có độ phân giải cao, có chiều rộng khe 0,2 nm.

Hình 1 – Thiết bị phân hủy

5.2.2. Bộ phận bổ chính đường nền.

5.2.3. Bộ phận đo và nhận điện quang, có thời gian đáp ứng không vượt quá khoảng 10 ms.

5.2.4. Detector và hệ thống xử lý tín hiệu, cho phép ghi tín hiệu hấp thụ cực đại và/hoặc tín hiệu hấp thụ tích phân.

5.2.5. Đèn phóng điện không điện cực hoặc đèn catot rỗng cadimi.

5.3. Bộ nguyên tử hóa lò graphit

Bộ nguyên tử hóa được sử dụng nhiều nhất thường có cấu tạo chung là lò ống graphit được đặt trong trục quang của máy đo phổ, được đốt nóng bằng hiệu ứng Joule. Lò phải được duy trì trong môi trường khí trơ để tránh bị phá hủy do oxi hóa khi bị đốt ở nhiệt độ cao và phải được trang bị bộ phận bơm tự động cần thiết để thu được độ tái lập tốt và giảm nguy cơ nhiễm bẩn.

5.4. Ống graphit nhiệt phủ, có platform kiểu Lvov.

5.5. Pipet và micropipet, có dung tích thích hợp.

5.6. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

6. Cách tiến hành

6.1. Chuẩn bị mẫu thử

Đồng hóa kỹ mẫu.

6.2. Phân hủy

Sử dụng thiết bị phân hủy nêu trong 5.1.

Cân khoảng 5 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho vào bình cầu (5.1.3). Thêm 27,5 ml axit nitric (4.1) và 1 ml hydro peroxit (4.2). Chưng cất đối lưu trong 4 h để van mở. Khóa van, tiếp tục gia nhiệt và chưng cất cho đến khi còn khoảng 20 ml ± 1 ml chất lỏng được thu lại trong ống chiết (5.1.1). Ngừng gia nhiệt và để cho bình cầu nguội. Tháo bình cầu ra khỏi ống chiết. Thêm 20 ml nước vào phần cặn đã phân hủy đựng trong bình cầu, đun sôi lại bình trong vài phút, ngừng gia nhiệt và để nguội. Chuyển dung dịch sang bình định mức 100 ml, thêm 20 ml chất bổ chính nền (4.3) (không cần phải thêm nếu có bộ phận bơm tự động), pha loãng bằng nước cất đến vạch và xoay bình để trộn.

6.3. Phép thử trắng

Tiến hành phân hủy dưới cùng các điều kiện nêu trong 6.2 nhưng thay phần mẫu thử bằng 5 ml nước.

6.4. Chương trình (thiết lập chương trình) của lò graphit

Việc thiết lập chương trình cấp nhiệt cho lò phụ thuộc chủ yếu vào tính chất hóa học của chất cần phân tích, chất nền và phương pháp tiếp cận các điều kiện đẳng nhiệt được chọn. Chương trình này gồm bốn giai đoạn (6.4.1 đến 6.4.4) do từng phòng thử nghiệm tối ưu hóa.

6.4.1. Làm khô

Nên tăng nhiệt độ từ từ đến nhiệt độ cuối cùng hơi cao hơn nhiệt độ sôi của dung môi và duy trì ở nhiệt độ này ít nhất 5s.

6.4.2. Xử lý sơ bộ bằng nhiệt

Nhiệt độ ở giai đoạn này, giai đoạn loại bỏ chất nền hữu cơ và cải biến chất nền khoáng, phải được điều chỉnh thích hợp bằng cách thêm chất bổ chính nền (paladi nitrat) (4.3) có khả năng ổn định chất bằng nhiệt.

6.4.3. Nguyên tử hóa

Tại giai đoạn này, nhìn chung nhiệt được tăng nhanh có giảm hoặc không giảm dòng khí để đảm bảo lượng nguyên tử cực đại trong đường quang.

6.4.4. Làm sạch lò

Có thể có hiệu ứng nhớ, do đó lò (5.3) phải được làm sạch sau mỗi lần bơm. Việc làm sạch thường được thực hiện trong vài giây ở nhiệt độ và tốc độ dòng khí tối đa.

6.5. Dựng đường chuẩn

Bơm vào lò đã cài đặt chương trình (5.3), 10 μl dung dịch hiệu chuẩn pha loãng (4.5) và 2 μl chất bổ chính nền (4.3) nếu chất bổ chính nền không được phân phối tự động. Đo độ hấp thụ của từng dung dịch hiệu chuẩn ở bước sóng 228,8 nm sử dụng máy đo phổ (5.2).

Dựng đường chuẩn bằng cách đặt nồng độ cadimi của các dung dịch hiệu chuẩn, biểu thị bằng microgam trên lít, trên trục hoành và giá trị độ hấp thụ cực đại hoặc độ hấp thụ tích phân tương ứng trên trục tung. Đường chuẩn phải được kiểm tra định kỳ tùy thuộc vào lượng mẫu cần phân tích.

6.6. Phép xác định

Đo độ hấp thụ của các mẫu thử dưới cùng điều kiện như đối với các dung dịch hiệu chuẩn và so sánh các kết quả với đường chuẩn.

7. Biểu thị kết quả

Từ đường chuẩn, xác định các nồng độ tương ứng với các tín hiệu của mẫu thử và mẫu trắng. Nồng độ cadimi của mẫu, w, biểu thị bằng microgam trên kilogam sản phẩm theo công thức sau:

Trong đó:

ρ1 là giá trị nồng độ cadimi của dung dịch thử (6.2) đọc được từ đường chuẩn (6.5), tính bằng microgam trên lít (μg/l);

ρ0 là giá trị nồng độ cadimi của dung dịch mẫu trắng (6.3) đọc được từ đường chuẩn (6.5), tính bằng microgam trên lít (μg/l);

m là khối lượng phần mẫu thử (6.2), tính bằng gam (g).

CHÚ THÍCH: Khi thực hiện chính xác theo phương pháp này thì giới hạn định lượng có thể đạt được 5 μg/kg.

8. Độ chụm

Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A.

Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và các chất nền khác với các giá trị đã nêu trong Phụ lục A.

8.1. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r nêu trong Bảng A.1.

8.2. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do hai phòng thử nghiệm khác nhau thực hiện, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R nêu trong Bảng A.1.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng;

- kết quả thử nghiệm thu được;

- nếu độ lặp được kiểm tra, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

Báo cáo thử nghiệm cũng nêu rõ mọi chi tiết thao tác khác với quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Phép thử liên phòng thử nghiệm quốc tế đã được 12 phòng thử nghiệm tham gia thực hiện năm 1993. Các kết quả thống kê được nêu trong Bảng A.1 được xác định phù hợp với ISO 5725 1)

Bảng A.1 – Phép thử liên phòng thử nghiệm trên tinh bột ngô

Thông số

Mẫu

LCa

HCa

VHCa

WGb

Số lượng phòng thử nghiệm giữ lại sau khi trừ ngoại lệ

10

6

10

11

Số phòng ngoại lệ

5

9

5

4

Số lượng kết quả được chấp nhận

37

24

40

44

Hàm lượng cadmi trung bình (μg/kg)

12,0

17,0

27,8

118,2

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr (μg/kg)

2,0

1,0

4,2

6,1

Giới hạn lặp lại r = 2,8 x sr (μg/kg)

5,8

2,7

11,7

17,2

Độ lệch chuẩn tái lập, SR (μg/kg)

3,5

2,2

6,2

29,4

Giới hạn tái lập, R = 2,8 x SR (μg/kg)

9,8

6,2

17,5

83,2

a Tinh bột ngô với:

LC: hàm lượng thấp

HC: hàm lượng cao

VHC: hàm lượng rất cao.

b WG: gluten lúa mì.

 



1) ISO 5725:1986 được sử dụng để thu được các số liệu thống kê nói trên hiện nay đã hủy.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-4:2012 về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 4: Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử

Số hiệu: TCVN8987-4:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-4:2012 về Tinh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký