Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2017 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm bê tông nhẹ, cụ thể là sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các đơn vị sản xuất, thiết kế và thi công trong việc lựa chọn, nghiệm thu vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2017 về Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật.
  • Tình trạng hiệu lực: Các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng, cơ quan ban hành và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được xác định cụ thể trong nguồn trích xuất.

Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 9029:2017

Dựa trên phạm vi điều chỉnh và tên gọi của tiêu chuẩn, các nội dung kỹ thuật trọng tâm bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm bê tông nhẹ dạng khối (gạch block) hoặc các cấu kiện dạng tấm được chế tạo từ bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp, sử dụng trong các kết cấu tường xây, vách ngăn hoặc các mục đích chống nóng, cách âm trong công trình xây dựng.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm: Quy định các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc phải đạt được của sản phẩm bê tông nhẹ bao gồm cường độ chịu nén, khối lượng thể tích khô (tỷ trọng), độ co khô, độ hút nước và hệ số dẫn nhiệt.
  • Sai lệch kích thước cho phép: Xác định giới hạn sai lệch cho phép về chiều dài, chiều rộng, chiều cao và độ vuông góc của sản phẩm nhằm đảm bảo tính đồng đều và thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt.
  • Phương pháp thử và nghiệm thu: Định hướng việc áp dụng các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng tại công trình.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9029:2017

BÊ TÔNG NHẸ - SẢN PHẨM BÊ TÔNG BỌT VÀ BÊ TÔNG KHÍ KHÔNG CHƯNG ÁP - YÊU CẦU KỸ THUẬT.

Lightweight concrete - Foam concrete and non- autoclaved concrete products - Specification.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Phân loại

5  Hình dạng, kích thước cơ bản và ký hiệu quy ước

6  Yêu cầu kỹ thuật

7  Lấy mẫu và phương pháp thử

8  Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

 

Li nói đầu

TCVN 9029:2017 thay thế TCVN 9029:2011.

TCVN 9029:2017 do Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BÊ TÔNG NHẸ - SẢN PHẨM BÊ TÔNG BỌT VÀ BÊ TÔNG KHÍ KHÔNG CHƯNG ÁP - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Lightweight concrete - Foam concrete and non-autoclaved aerated concrete products - Specifications

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm bê tông bọt và sản phẩm bê tông khí đóng rắn trong điều kiện không chưng áp (một dạng bê tông tổ ong), ở dạng khối hoặc dạng tấm nhỏ không có thanh cốt gia cường, được sử dụng để xây tường, vách ngăn trong công trình xây dựng.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9030:2017, Bê tông nhẹ - Phương pháp thử.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1

Bê tông nhẹ (Lightweight concrete)

Bê tông có khối lượng thể tích khô nhỏ hơn 1800 kg/m3, bao gồm bê tông cốt liệu nhẹ, các loại bê tông tổ ong như bê tông bọt, bê tông khí không chưng áp, bê tông khí chưng áp (AAC).

3.2

Bê tông bọt (Foam concrete)

Bê tông nhẹ, có cấu trúc rỗng được hình thành từ một số lượng lớn các lỗ rỗng nhân tạo, phân bố một cách đồng đều trong khối sản phẩm, được hình thành bằng phương pháp tạo bọt.

3.3

Bê tông khí (Aerated concrete)

Bê tông nhẹ, có cấu trúc rỗng được hình thành từ một số lượng lớn các lỗ rỗng nhân tạo, phân bổ một cách đồng đều trong khối sản phẩm, được hình thành bằng phương pháp tạo khí.

3.4

Bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp (Foam concrete and non-autoclaved aerated concrete)

Bê tông bọt và bê tông khí đóng rắn trong điều kiện không chưng áp, được chế tạo từ hệ xi măng poóc lăng, nước, chất tạo bọt hoặc tạo khí, có hoặc không có cốt liệu mịn, phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia hóa học.

3.5

Chất tạo bọt (Foaming agent)

Các chất hoạt tính bề mặt tương thích với hệ xi măng, có khả năng tạo ra các bọt, ổn định dưới tác động của lực phân tán bằng khí nén (hoặc khuấy trộn mạnh).

3.6

Chất tạo khí (Aerated agent)

Chất có tác dụng sinh khí tạo các lỗ rỗng và làm trương nở hỗn hợp bê tông.

3.7

Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp (Foam concrete products and non- autoclaved aerated concrete products)

Sản phẩm dạng khối hoặc dạng tấm nhỏ dùng để xây tường, vách ngăn trong công trình xây dựng, được chế tạo từ bê tông bọt hoặc bê tông khí không chưng áp.

3.8

Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp dạng khối (Foam concrete block products and non-autoclaved aerated concrete block products)

Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp (3.7) dạng khối, với tiết diện ngang chủ yếu là hình chữ nhật có chiều rộng nhỏ hơn chiều dài không đáng kể (xem Hình 1A).

3.9

Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp dạng tm (Foam concrete slab products and non-autoclaved aerated concrete slab products)

Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp (3.7) dạng tấm, với tiết diện ngang là hình chữ nhật có chiều rộng nhỏ hơn nhiều so với chiều dài (xem Hình 1B).

4  Phân loại

4.1  Theo phương pháp sản xuất, sản phẩm bê tông bọt, khí không chưng áp được phân thành: sản phẩm bê tông bọt và sản phẩm bê tông khí không chưng áp.

4.2  Theo cường độ nén, sản phẩm bê tông bọt, khí không chưng áp được phân thành các cấp cường độ nén sau: B1,0; B1,5; B2,0; B2,5; B3,5; B5,0; B7,5; B10,0; B12,5.

4.3  Theo khối lượng thể tích, sản phẩm bê tông bọt, khí không chưng áp được phân thành các nhóm sau: D500; D600; D700; D800; D900; D1000; D1100; D1200.

5  Hình dạng, kích thước cơ bản và ký hiệu quy ước

5.1  Hình dạng

Sản phẩm bê tông bọt, khí không chưng áp có dạng khối hình hộp chữ nhật, mặt ngang (4) và mặt đầu (6) có thể phẳng hoặc lồi và lõm để ghép khóa khi xây (xem Hình 1).

 

A. Dạng khối

B. Dạng tấm

CHÚ DẪN

1. Chiều dài;

2 Chiều rộng;

3. Chiều cao;

4. Mặt ngang;

5. Mặt đứng;

6. Mặt đầu.

Hình 1 - Mô tả hình dáng thông dụng của sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp trong kết cấu khi xây

5.2  Kích thước cơ bản

Được thiết kế phù hợp với chiều dày của tường theo yêu cầu thiết kế. Kích thước thông dụng của sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp như trong Bảng 1.

Bng 1 - Kích thước bn của sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp

STT

Kích thước

Mức, mm, không lớn hơn

dạng khi

dạng tấm

1

Chiều dài

600

1500

2

Chiều rộng

200

200

3

Chiều cao

300

600

CHÚ THÍCH: Có thể sản xuất sản phẩm bê tông bọt, khí không chưng áp có hình dạng, kích thước khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua.

5.3  Ký hiệu quy ước

Ký hiệu quy ước đối với sản phẩm bê tông bọt, khí không chưng áp được thể hiện theo thứ tự thông tin như sau:

- tên sản phẩm: Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp dạng khối, ký hiệu tương ứng là “FCB” và “ACB”; sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp dạng tấm, ký hiệu tương ứng là “FCS” và “ACS”.

- cấp cường độ nén;

- nhóm khối lượng thể tích khô;

- thứ tự kích thước theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao;

- viện dẫn tiêu chuẩn này.

VÍ DỤ: Sản phẩm bê tông bọt dạng khối thuộc có cấp cường độ nén B3,5, nhóm khối lượng thể tích khô D800, kích thước dài x rộng x cao = 600x200x150 mm có ký hiệu quy ước như sau:

FCB 3,5 - D800 - 600x200x150 TCVN 9029:2017

6  Yêu cầu kỹ thuật

Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp phải đáp ứng các quy định nêu dưới đây.

6.1  Sai lệch kích thước theo Bảng 2.

Bảng 2 - Sai lệch kích thước

Kích thước

Sai lệch cho phép, mm

dạng khi

dạng tấm

Chiều dài

± 4

± 5

Chiều rộng

± 3

± 3

Chiều cao

± 3

± 4

6.2  Khuyết tật ngoại quan theo Bảng 3.

Bng 3 - Khuyết tật ngoại quan

Loại khuyết tật

Mức

dạng khối

dạng tm

Độ vuông góc, mm, không lớn hơn

4

4

Độ thẳng cạnh, độ phẳng mặt, mm, không lớn hơn

3

3

Vết sứt cạnh, sứt góc có chiều sâu từ 10 mm đến 15 mm và chiều dài từ 20 mm đến 30 mm, vết, không lớn hơn

4

5

6.3  Cường độ nén và khối lượng thể tích khô theo Bảng 4.

Bảng 4 - Cường độ nén và khối lượng thể tích khô

Cp cường độ nén B

Giá trị cường độ nén trung bình, MPa, không nhỏ hơn

Khối lượng thể tích khô, kg/m3

Danh nghĩa

Trung nh

B1,0

1,5

D500

từ 451 đến 550

D600

từ 551 đến 650

B1,5

2,0

D500

từ 451 đến 550

D600

từ 551 đến 650

D700

từ 651 đến 750

B2,0

2,5

D600

từ 551 đến 650

D700

từ 651 đến 750

D800

từ 751 đến 850

B2,5

3,5

D700

từ 651 đến 750

D800

từ 751 đến 850

D900

từ 851 đến 950

B3,5

5,0

D800

từ 751 đến 850

D900

từ 851 đến 950

D1000

từ 951 đến 1050

B5,0

7,0

D800

từ 751 đến 850

D900

từ 851 đến 950

D1000

từ 951 đến 1050

D1100

từ 1051 đến 1150

B7,5

10,0

D900

từ 851 đến 950

D1000

từ 951 đến 1050

D1100

từ 1051 đến 1150

D1200

từ 1151 đến 1250

B10,0

14,0

D1100

từ 1051 đến 1150

D1200

từ 1151 đến 1250

B12,5

17,5

D1200

từ 1151 đến 1250


6.4  Độ co khô không lớn hơn 0,25 % (2,5 mm/m).

7  Lấy mẫu và phương pháp thử

Theo TCVN 9030:2017.

8  Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

8.1  Ghi nhãn

Trên hai mặt đối xứng của palet sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp được dán hoặc ghi bằng mực khó phai các thông tin về sản phẩm, trong đó ghi rõ:

- tên viết tắt và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- ký hiệu qui ước (theo 5.3);

- tháng năm sản xuất, xuất xưởng;

- cấp cường độ chịu nén;

- nhóm khối lượng thể tích khô;

- tính năng khác của sản phẩm (theo yêu cầu)

- viện dẫn tiêu chuẩn này.

8.2  Bảo quản, vận chuyển

Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp được xếp trên các palet và được thắt chặt bằng dây nhựa PVC hoặc vật liệu thích hợp khác. Các palet sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp được bảo quản theo từng chủng loại, tại nơi có mái che, đảm bảo khô ráo, không tiếp xúc với môi trường ẩm ướt và các tác động gây sứt mẻ hoặc ảnh hưởng đến chất lượng.

Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp được vận chuyển bằng các phương tiện thích hợp, đảm bảo không bị ướt và các tác động gây sứt mẻ hoặc ảnh hưởng đến chất lượng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2017 về Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN9029:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2017 về Bê tông...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký