Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9120:2011 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bò giống Brahman (bao gồm Brahman trắng và Brahman đỏ) nuôi giữ tại Việt Nam nhằm mục đích nhân giống và sản xuất.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9120:2011:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng đối với bò giống Brahman đỏ và Brahman trắng được nuôi giữ, nhân giống và lưu thông trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm bò giống Brahman ở các giai đoạn phát triển: bò giống hậu bị (từ 6 tháng tuổi đến trước khi phối giống lần đầu) và bò giống sinh sản (bao gồm bò đực giống và bò cái sinh sản).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc đánh giá chất lượng bò giống.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Bò giống Brahman (Brahman cattle): Là giống bò thịt thuộc nhóm bò có u (Bos indicus), có nguồn gốc từ Ấn Độ nhưng được chọn lọc và phát triển chủ yếu tại Mỹ, nổi bật với khả năng chịu nhiệt, kháng ve ký sinh và thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi nhiệt đới.
- Bò giống hậu bị: Là bò đực và bò cái từ sau cai sữa (khoảng 6 tháng tuổi) đến trước khi đưa vào sử dụng phối giống lần đầu.
- Bò giống sinh sản: Là bò đực đã qua kiểm tra chất lượng tinh dịch và được đưa vào phối giống trực tiếp hoặc khai thác tinh; và bò cái đã phối giống có chửa hoặc đang trong chu kỳ sinh sản.
- Đặc điểm ngoại hình đặc trưng: Các chỉ tiêu về màu sắc lông, da, cấu trúc u vai, yếm, tai và các bộ phận cơ thể đặc trưng của giống bò Brahman.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với bò giống Brahman (Điều 4)
- Yêu cầu về ngoại hình đặc trưng:
- Màu sắc lông da: Bò Brahman trắng có màu trắng hoặc xám sáng; bò Brahman đỏ có màu đỏ sẫm hoặc đỏ cánh gián. Da bò mỏng, đàn hồi tốt, có nhiều nếp gấp ở cổ và yếm.
- Đầu và tai: Đầu dài trung bình, trán rộng, phẳng hoặc hơi lõm. Tai to, dài và cụp xuống. Sừng nhỏ, hướng ra phía sau và hướng lên trên.
- U vai (bướu): Phát triển mạnh, đặc biệt ở bò đực giống, u vai tròn trịa, đứng thẳng hoặc hơi ngả về phía sau.
- Yếm và bao da/nếp vú: Yếm phát triển rộng, kéo dài từ cằm đến ngực, có nhiều nếp gấp sâu. Bao da ở bò đực và nếp vú ở bò cái phát triển trễ sâu nhưng không quá lòng thòng gây cản trở di chuyển.
- Hông và mông: Lưng và hông thẳng, mông dài, rộng và hơi dốc về phía đuôi. Đuôi dài, gốc đuôi to, chóp đuôi có túm lông màu đen.
- Yêu cầu về thể chất và cấu trúc cơ thể:
- Bò có thể chất khỏe mạnh, cơ bắp phát triển săn chắc, đặc biệt là vùng mông và đùi sau.
- Bốn chân thẳng, chắc chắn, móng guốc khít, di chuyển linh hoạt, không bị dị tật ở khớp hoặc móng.
- Cơ quan sinh dục phát triển bình thường: Bò đực có hai tinh hoàn đều nhau, nổi rõ, không bị ẩn tinh hoàn; bò cái có cơ quan sinh dục ngoài bình thường, bầu vú phát triển đều, có 4 núm vú phân bổ cân đối.
- Yêu cầu về khối lượng cơ thể tối thiểu theo độ tuổi:
- Khối lượng cơ thể của bò giống Brahman phải đạt các mức tối thiểu quy định tại các mốc tuổi quan trọng (6 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng) đối với cả dòng Brahman đỏ và Brahman trắng, trong đó bò đực luôn có yêu cầu khối lượng cao hơn bò cái cùng độ tuổi.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9120 : 2011
BÒ GIỐNG BRAHMAN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Breeding Brahman cattle – Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9120:2011 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÒ GIỐNG BRAHMAN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Breeding Brahman cattle – Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật đối với bò giống Brahman.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Đặc điểm ngoại hình thể chất
Ngoại hình thể chất của bò giống Brahman được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Đặc điểm chung và các phần cơ thể của bò giống Brahman
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Đặc điểm |
| Đặc điểm chung | |
| Nhìn khái quát | Toàn thân phát triển cân đối, kết cấu cơ thể vững chắc, khỏe mạnh. Có giới tính đực hoặc cái rõ ràng. Lông mịn và mượt. Da mềm, đàn hồi. Đi đứng nhanh nhẹn, tư thế đứng vững chắc. |
| Đặc điểm giống | Biểu hiện rõ đặc điểm giống Brahman: tai cụp, u vai và yếm phát triển, lưng thẳng, mông đầy đặn. Có màu lông trắng, xám hoặc đỏ. |
| Các phần cơ thể | |
| Đầu và cổ | - Đầu to, trán rộng, mặt dài, mũi nở, mõm rộng, hàm khỏe. Mắt to và có khoảng cách cân đối. Tai to, dài và cụp xuống. - Cổ thanh mảnh với bò cái, cổ to và chắc với bò đực. Yếm dày, rộng có nhiều nếp gấp và thõng. |
| Vai và ngực | - Vai đầy đặn, có bề rộng cân đối với xương sống và u vai. U vai nổi rõ. - Ngực rộng và sâu, cân đối, đầy đặn ở phía sau vai. |
| Lưng và hông | - Lưng rộng và phẳng từ u vai đến hông, cơ bắp phát triển, xương sườn có độ cong tốt, gắn kết cân xứng với xương sống lưng. - Hông rộng và phối hợp cân đối với lưng và mông. |
| Bụng | - Thon, gọn, không sệ, đều về phía sau. |
| Mông | - Mông rộng, cơ mông phát triển tốt. |
| Bốn chân và đuôi | - Chân chắc khỏe, không vòng kiềng, không chạm khoeo. Chân trước thẳng và song song với nhau. Chân sau nhìn từ phía sau phải thẳng, nhìn bên sườn có độ cong nhẹ hướng về phía trước. Đùi sau đầy đặn, cơ bắp phát triển. - Khớp nối linh hoạt, vững chắc, kết hợp cân đối với chân, đi thẳng, chắc chắn và mạnh mẽ. Móng chân tròn, đều và khít, hướng về phía trước. Khi bước đi, vết chân sau phải trùng vào vết chân trước. - Đuôi to, thẳng, dài đến khoeo, cử động linh hoạt. |
| Bộ phận sinh dục | - Bò cái: Bầu vú và núm vú phát triển cân đối, 4 vú cân đối, vị trí cách đều nhau, không có vú kẹ hoặc xệ, núm vú to dài, da mỏng mịn và đàn hồi. Âm hộ có nhiều nếp nhăn. - Bò đực: 2 dịch hoàn to, mềm mại và cân đối, dương vật cử động bình thường trong bao quy đầu. Bao quy đầu bao kín dương vật khi bò không hưng phấn. |
2.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật
Các chỉ tiêu kỹ thuật của bò giống Brahman được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Khối lượng cơ thể và khả năng sinh sản của bò giống Brahman
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Đơn vị tính | Yêu cầu |
| Bò cái | ||
| Khối lượng sơ sinh | kg | Từ 22 đến 25 |
| Khối lượng 6 tháng tuổi | kg | Từ 125 đến 145 |
| Khối lượng 12 tháng tuổi | kg | Từ 170 đến 195 |
| Khối lượng 18 tháng tuổi | kg | Từ 230 đến 250 |
| Khối lượng 24 tháng tuổi | kg | Từ 300 đến 350 |
| Khối lượng phối giống lần đầu | kg | Từ 270 đến 300 |
| Tuổi phối giống lần đầu | tháng | Từ 18 đến 22 |
| Tuổi đẻ lứa đầu | tháng | Từ 28 đến 32 |
| Khoảng cách hai lứa đẻ | tháng | Từ 15 đến 18 |
| Bò đực | ||
| Khối lượng sơ sinh | kg | Từ 25 đến 28 |
| Khối lượng 6 tháng tuổi | kg | Từ 145 đến 175 |
| Khối lượng 12 tháng tuổi | kg | Từ 190 đến 210 |
| Khối lượng 18 tháng tuổi | kg | Từ 240 đến 270 |
| Khối lượng 24 tháng tuổi | kg | Từ 330 đến 390 |
| Khối lượng 3 năm tuổi | kg | Từ 410 đến 460 |
| Khối lượng 4 năm tuổi | kg | Từ 520 đến 570 |
| Khối lượng 5 năm tuổi | kg | Từ 610 đến 700 |
| Tuổi bắt đầu sản xuất tinh hoặc nhảy trực tiếp | tháng | Từ 18 đến 22 |
| Lượng xuất tinh (V) | ml | Từ 5 đến 10 |
| Hoạt lực tinh trùng (A) | % | Từ 70 đến 90 |
| Mật độ tinh trùng (C) | tỷ/ml | Từ 0,8 đến 1,8 |
| Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) | % | Từ 10 đến 15 |
| Tỷ lệ thụ thai ở lần phối đầu | % | Từ 55 đến 80 |
3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu
3.1. Xác định đặc điểm chung và các phần cơ thể
Ngoại hình thể chất của bò giống Brahman được quan sát bằng mắt thường kết hợp với chụp ảnh, quay phim để đánh giá phân loại trực tiếp.
3.2. Xác định khối lượng cơ thể và khả năng sinh sản
3.2.1. Xác định khối lượng cơ thể
- Khối lượng bò giống Brahman được tính bằng kilogam, được xác định cân bằng cân điện tử với độ chính xác ± 0,5 kg.
- Cân vào buổi sáng trước khi bò ăn, uống.
- Đối với bê sơ sinh, cân sau khi đã lau khô lông da và trước khi cho bú sữa đầu.
- Ngoài ra, có thể dùng các phương pháp xác định khối lượng tương đương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận.
3.2.2. Xác định khả năng sinh sản
- Khối lượng phối giống (kg) lần đầu được xác định tại thời điểm bò được phối giống lần đầu, phương pháp xác định theo 3.2.1.
- Tuổi phối giống lần đầu (tháng) được tính từ thời điểm bò sơ sinh tới khi bò được phối giống lần đầu.
- Tuổi đẻ lứa đầu (tháng) được tính từ thời điểm bò sơ sinh tới khi bò đẻ lứa đầu.
- Khoảng cách hai lứa đẻ (tháng) là khoảng cách từ ngày đẻ lứa trước tới ngày đẻ lứa sau kế tiếp.
- Tuổi bắt đầu sản xuất tinh hoặc nhảy trực tiếp (tháng) tính từ thời điểm bò sơ sinh tới khi bò đực giống bắt đầu được khai thác tinh để sản xuất hoặc bắt đầu được cho nhảy trực tiếp.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu: Lượng xuất tinh (V), Hoạt lực tinh trùng (A), Mật độ tinh trùng (C), Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) được xác định theo Tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về đánh giá chất lượng tinh bò sữa, bò thịt.
- Tỷ lệ thụ thai ở lần phối đầu (%) được xác định bằng cách pha loãng tinh nguyên của các lần lấy mẫu kiểm tra để phối giống bằng thụ tinh nhân tạo đối với 10 bò cái đã được tuyển chọn theo phương thức phối giống một lần duy nhất. Công thức xác định như sau:
Tỷ lệ thụ thai ở lần phối đầu (%) = x 100
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Đinh Văn Cải (2007), Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam, http://cnts.hua.edu.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=437&Itemid=258
[2] Hoàng Văn Trường và Nguyễn Tiến Vởn (2008), Kết quả nghiên cứu khả năng thích nghi với điều kiện chăn nuôi nông hộ ở Bình Định của bò thịt Brahman (nhập từ Cuba). Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 2, trang 33 - 37.
[3] Đinh Văn Tuyền, Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Văn Hùng và Nguyễn Thanh Bình (2008), Một số chỉ tiêu sinh sản của bò Brahman và Droughmaster ngoại nhập 3 lứa đầu nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh và khả năng sinh trưởng của bê sinh ra từ chúng, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 12, trang 16 - 23.
[4] Đinh Văn Tuyền, Nguyễn Thành Nam, Phạm Hùng Cường và Nguyễn Thiện Trường Giang (2007), So sánh khả năng tăng trọng và cho thịt khi vỗ béo giữa bê thuần Brahman và bê lai Sind nuôi tại Tuyên Quang, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Chăn nuôi, số 14, trang 31 - 38.
[5] American Brahman Breeders Association - Standard of excellence for american Brahman cattle - http://www.brahman.org/pdfs/2009/Brahman Information/StandardofExellence.pdf.
[6] Australian brahman breeders' association limited - Standard of excellence - http://www.brahman.com.au/standardOfExcellence.html
[7] Brahman Cattle Breeders' Society of South Africa - Standard of excellence - http://www.brahman.co.za/Breed - Standards.htm
[8] Namibian Brahman Breeders Society - Breed Standards - http://www.brahman.iway.na/content.php?catid=22&secid=3
[9] Thrift. F. A (1997), Reproductive performance of cows mated to and preweaning performance of calves sired by Brahman vs alternative subtropically adapted breeds, Journal of Animal Science, 5, pp. 2597-2603.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-44:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định bò giống hướng thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5286:1990 về trâu bò giống hướng thịt và cày kéo - Phương pháp phân cấp chất lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11908:2017 về Bò giống nội - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 4064/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-44:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định bò giống hướng thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5286:1990 về trâu bò giống hướng thịt và cày kéo - Phương pháp phân cấp chất lượng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11908:2017 về Bò giống nội - Yêu cầu kỹ thuật